Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nộp thuế và các khoản phí; lợi ích của ngời lao động thông qua việc trả lơng, thởng,
các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lơng và lợi ích của doanh nghiệp thông qua
lợi nhuận thu đợc.
Với nền kinh tế quốc dân: Bán hàng chính là điều kiện gắn kết giữa lu thông
hàng hoá và lu thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền tệ, ổn định giá trị của đồng
tiền, tạo ra việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho ngời lao động và góp phần
thúc đẩy đất nớc phát triển.
Về mặt kế toán, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một công cụ
quản lí đắc lực, giúp cho doanh nghiệp có thể quản lí, theo dõi tình hình tiêu thụ hàng
hoá và tính ra lãi, lỗ của hoạt động kinh doanh. Từ đó, lập các báo cáo kế toán cung cấp
thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp cũng nh các cơ quan chủ quản và
các nhà quan tâm để căn cứ vào đó đa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
Bên cạnh với bán hàng, xác định kết quả bán hàng cũng có vai trò quan trọng.
Kết quả bán hàng là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh tế đợc thực hiện trong một
thời kỳ nhất định. Kết quả bán hàng chính là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của
doanh nghiệp. Thông qua xác định kết quả bán hàng, doanh nghiệp sẽ có đợc các
thông tin về lợi nhuận - đây là mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng hiện nay. Nó là yếu tố quan trọng nhất trong việc quyết định sự sống
còn của doanh nghiệp. Giúp cho doanh nghiệp có thể tái mở rộng sản xuất kinh
doanh, góp vốn liên doanh liên kết, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, và là
nguồn để doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc. Cũng thông qua việc
xác định kết quả sẽ giúp cho các nhà ra quyết định có đợc các thông tin về quá trình
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để từ đó phân tích, đánh giá và đa ra
các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức
quản lí tốt các nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
Muốn các nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng hoá đợc quản lí tốt,
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá của doanh
nghiệp về cả mặt số lợng và giá trị; doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Ghi chép đầy đủ và chính xác các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán
hàng, giá vốn hàng bán để làm cơ sở để xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong kỳ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phân bổ chi phí thu mua hàng hoá cho hàng hoá bán ra và hàng hoá còn tồn
kho để tính giá vốn hàng bán một cách chính xác.
- Quản lí một cách chặt chẽ số lợng hàng hoá tồn kho, tình hình biến động của
hàng hoá để phát hiện và xử lí kịp thời hàng hoá ứ đọng tồn kho.
- Lựa chọn đúng đắn phơng pháp tính giá vốn hàng xuất bán; theo dõi tình hình
thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc
- Cung cấp các thông tin chính xác và cần thiết giúp cho ban giám đốc nắm đợc tình
hình, thực trạng tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp để từ đó đề ra những chính sách kinh
doanh thích hợp, thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển.
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.2.1. Các phơng thức bán hàng
Trong doanh nghiệp thơng mại, việc tiêu thụ hàng hoá có thể đợc thực hiện theo
bốn phơng thức chủ yếu sau đây:
1.2.1.1. Phơng thức bán buôn hàng hoá
Đây là phơng thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức mua hàng hoá về để tiếp tục
quá trình lu chuyển hàng hoá hoặc mua về để gia công chế biến rồi bán ra nh các
doanh nghiệp thơng mại khác, các doanh nghiệp sản xuất Số l ợng hàng hoá đợc bán
nhiều hay ít, giá bán dao động, hình thức thanh toán nh thế nào là tuỳ thuộc vào sự
thoả thuận giữa bên bán và bên mua, tình hình tài chính và khả năng thanh toán của ng-
ời mua Trong bán buôn hàng hoá bao gồm hai ph ơng thức sau đây:
Phơng thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là phơng thức hàng hoá đợc bán ra
từ kho bảo quản cuả doanh nghiệp. Trong phơng thức bán buôn bao gồm hai phơng
thức bán hàng:
Bán buôn qua kho theo phơng thức giao hàng trực tiếp: Căn cứ vào hợp đồng
kinh tế thoả thuận giữa hai bên về các phơng thức thanh toán, số lợng hàng hoá, chất
lợng hàng hoá, các dịch vụ sau bán, các khoản giảm trừ cho khách hàng và giấy uỷ
nhiệm, khách hàng sẽ đến tận kho của doanh nghiệp để nhận hàng và vận chuyển
hàng về. Đến đây, hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Mọi chi phí và
rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá là do khách hàng chịu.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế, đơn đặt hàng của khách hàng, xuất bán hàng hoá và vận chuyển hàng đến đúng địa
điểm quy định của khách hàng bằng phơng tiện vận chuyển của mình hoặc thuê
ngoài. Mọi chi phí và rủi ro phát sinh trong quá trình vận chuyển hàng hoá do khách
hàng hoặc do ngời bán chịu tuỳ theo sự thoả thuận của hai bên ghi trong hợp đồng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh tế. Khi khách hàng kiểm nhận hàng hoá và chấp nhận thanh toán thì lúc này hàng
hoá mới đợc coi là tiêu thụ.
Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: Đây là phơng thức doanh nghiệp
mua hàng về không nhập kho mà đem xuất bán ngay cho khách hàng. Phơng thức bán
hàng này cũng bao gồm hai phơng thức:
Phơng thức bán buôn hàng hoá không tham gia thanh toán: Với phơng thức này,
doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là ngời môi giới (ngời thứ ba) để nhận hoa hồng môi giới
bán hàng. Doanh thu đợc ghi nhận là số tiền hoa hồng môi giới đó. Khách hàng sẽ thanh
toán khoản phải trả nhà nhà cung cấp.
Phơng thức bán buôn hàng hoá có tham gia thanh toán (bán thẳng giao nhận trực tiếp
với nhà cung cấp và khách hàng): Theo phơng thức này, doanh nghiệp phải tổ chức mua
hàng, bán hàng, thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp và thanh toán với khách hàng.
1.2.1.2. Phơng thức bán hàng đại lí, kí gửi
Là phơng thức bán hàng mà doanh nghiệp (bên giao đại lí) giao hàng cho cơ sở
(đại lí) nhận bán hàng đại lí, kí gửi để cơ sở này trực tiếp bán hàng. Doanh nghiệp sẽ
phải trả cho cơ sở này một khoản đợc gọi là chi phí hoa hồng bán hàng và khoản này
hạch toán vào chi phí bán hàng. Số hàng giao đại lí này vẫn thuộc quyền sở hữu của
bên giao đại lí, cho đến khi bên đại lí thông báo bán đợc hàng hoặc thanh toán tiền hàng
cho bên giao đại lí thì mới đợc coi là hàng hoá tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. Đối với
bên đại lí hoa hồng bán hàng nhận đợc chính là doanh thu và phải nộp thuế GTGT
trên khoản hoa hồng nhận đợc này.
1.2.1.3. Phơng thức bán lẻ
Đây là phơng thức bán hàng cho các tổ chức, cá nhân mua hàng hóa về để tiêu
dùng. Phơng thức này có đặc điểm là hàng hoá đã đi ra khỏi lĩnh vực lu thông, số lợng
hàng hoá bán đợc không nhiều và chủ yếu là thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Trong phơng thức bán lẻ bao gồm có các hình thức bán hàng sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tại chỗ: Với phơng thức bán hàng này thì nhân viên
bán hàng đồng thời là nhân viên thu tiền. Đến cuối mỗi ngày, nhân viên bán hàng này
sẽ kiểm kê, lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Nhân viên bán hàng và nhân viên thu tiền
đợc tách rời nhau. Mỗi quầy hàng đều có nhân viên thu tiền và viết hoá đơn GTGT,
giao tích kê cho khách hàng đến nhận hàng tại quầy hàng. Đến cuối mỗi ngày, nhân
viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê, số lợng hàng hoá tồn tại quầy để xác định
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
số lợng hàng hoá bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng; nhân viên thu tiền lập
giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.
Ưu điểm: Hình thức bán hàng này hạn chế đợc sai sót và mất mát trong quá trình
bán hàng, gắn trách nhiệm cho từng nhân viên cụ thể nên có thể thấy đợc hiệu quả làm
việc của từng ngời và đề ra các chính sách khen thởng, kỉ luật hợp lí, công bằng.
Nh ợc điểm : Thủ tục bán hàng của hình thức bán hàng này cồng kềnh, phức tạp, tốn
nhiều thời gian mua hàng của khách hàng. Do vậy, hình thức bán hàng này chỉ phù hợp
với những mặt hàng có trị giá lớn.
Hình thức bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng sẽ đợc tự lựa chọn hàng hoá mình
cần mua trong quầy hàng sau đó mang tới quầy thu ngân để thanh toán tiền và viết
hoá đơn GTGT. Hình thức bán hàng này đợc áp dụng phổ biến trong hệ thống siêu thị,
cửa hàng lớn
1.2.1.4. Phơng thức bán hàng trả góp
Khi xuất bán hàng hoá cho khách hàng, khách hàng sẽ thanh toán một khoản
tiền nhất định vào lần đầu tiên, số còn lại khách hàng sẽ đợc nợ và chịu một khoản lãi
suất cho số nợ đó. Với phơng thức bán hàng này thì doanh thu đợc tính trên số tiền
khách hàng trả một lần, còn số tiền lãi suất thu đợc đợc coi là doanh thu cha thực hiện
và hàng kì phân bổ vào doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.2. Các phơng thức xác định giá mua hàng xuất bán
Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh, yêu cầu quản
lí, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán viên mà xác định phơng pháp tính giá
vốn hàng bán khác nhau. Phơng pháp tính giá vốn hàng bán này đợc đăng kí với cơ
quan thuế và đợc áp dụng nhất quán trong một kỳ kế toán. Các phơng pháp xác định
giá vốn hàng bán bao gồm:
1.2.2.1. Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phơng pháp này, giá vốn hàng xuất bán đợc tính theo giá đơn vị bình quân
cả kỳ dự trữ và đợc tính theo công thức sau đây:
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng tồn đầu kỳ + Số lợng hàng hoá nhập trong kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, không phụ thuộc vào số lần xuất, nhập hàng
hoá trong kì nhiều. Do vậy, phù hợp với những doanh nghiệp kinh doanh với quy mô
lớn, các nghiệp vụ kinh tế xuất, nhập hàng hoá diễn ra liên tục.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nh ợc điểm : Với phơng pháp này công việc tính giá vốn hàng xuất bán đợc dồn
hết vào cuối kì kế toán nên nhiều khi gây nên sự chồng chéo trong công việc và việc
tính giá theo phơng pháp này có độ chính xác không cao.
1.2.2.2. Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này khi xuất lô hàng nào thì đợc tính theo giá thực tế nhập kho
đích danh của lô hàng đó. Với những doanh nghiệp có điều kiện bảo quản từng lô
hàng nhập kho riêng biệt thì việc tính giá vốn hàng xuất bán theo phơng thức này là
rất hợp lí. Do vậy, để áp dụng đợc phơng pháp này một cách có hiệu quả trong việc
tính giá vốn hàng xuất bán thì doanh nghiệp phải xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, tạo
điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản hàng hoá nhập kho theo từng lô hàng riêng biệt.
Ưu điểm: Công việc tính giá đợc tiến hành kịp thời, thông qua việc tính giá hàng
hoá xuất kho, kế toán có thể theo dõi đợc hạn bảo quản của từng lô hàng hoá. Điều này
có ý nghĩa đặc biệt đối với những hàng hoá lơng thực thực phẩm.
Nh ợc điểm : Yêu cầu về cơ sở vật chất kho tàng bảo quản của doanh nghiệp phải
tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản riêng biệt từng lô hàng hoá khác nhau.
1.2.2.3. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FIFO)
Giá vốn hàng xuất bán đợc tính trên cơ sở giả định hàng hoá nào nhập kho trớc
thì sẽ xuất trớc. Nh vậy, hàng hoá xuất kho của lần nhập nào thì sẽ đợc tính giá theo
giá thực tế nhập kho của lần nhập đó.
Ưu điểm: Với phơng pháp này giúp kế toán tính giá hàng xuất bán một cách kịp thời.
Nh ợc điểm : Hàng hoá tồn kho cuối kỳ có thể của nhiều lần nhập kho khác nhau,
do vậy trị giá hàng tồn kho đợc tính theo nhiều giá khác nhau nên việc xác định trị giá
hàng tồn kho sẽ phức tạp hơn và dễ gây ra sự nhầm lẫn, đồng thời phơng pháp tính giá
này gây nên tình trạng phản ánh chi phí không theo kịp với sự biến động giá cả của thị
trờng.
Do vậy, phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp kinh doanh ít
chủng loại hàng hoá và số lần xuất nhập hàng hoá không nhiều.
1.2.2.4. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc (LIFO)
Với phơng pháp này thì hàng hoá nào đợc nhập vào sau sẽ đợc xuất bán trớc. Về
cơ bản u, nhợc điểm của phơng pháp này giống với phơng pháp nhập trớc xuất trớc.
Nhng với phơng pháp nhập sau xuất trớc đã khắc phục đợc nhợc điểm của phơng pháp
nhập trớc xuất trớc là phản ánh chi phí kịp thời với sự biến động của giá cả thị trờng.
1.2.2.5. Phơng pháp giá hạch toán
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giá hạch toán là giá ổn định có thể là giá kế hoạch, giá mua hàng hoá vào một
thời điểm nhất định, giá bình quân tháng trớc mà doanh nghiệp dùng để hạch toán
khi doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ xuất bán hàng hoá, tình hình giá cả thị trờng
biến động liên tục, kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau, doanh nghiệp không
thể hoặc cha thể tính đợc giá thực tế hàng hoá xuất bán. Đến cuối mỗi tháng, kế toán
phải tính chuyển giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức nh sau:
Giá thực tế hàng xuất bán = Hệ số giá x Giá hạch toán hàng hoá xuất bán
Hệ
số
giá
=
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá hạch toán hàng hoá nhập trong kỳ
Ưu điểm: Phơng pháp này đơn giản, dễ làm, việc tính giá đợc tiến hành nhanh
chóng và không phụ thuộc vào số lần xuất nhập hàng hoá trong kỳ. Phơng pháp này
thích hợp cho những doanh nghiệp kinh doanh nhiều mặt hàng và có trình độ chuyên
môn nghiệp vụ về kế toán cao.
1.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán
Để thuận lợi cho việc so sánh giữa cơ sở lí luận với thực trạng kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thơng mại dịch vụ công nghệ thông
tin TSI nên trong phần lí luận này em xin đề cập đến kế bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp áp dụng phơng pháp hạch toán hàng tồn kho KKTX.
Chứng từ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng bao gồm:
Hoá đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Hoá đơn bán hàng thông thờng (với doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp
hoặc doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng không chịu thuế GTGT)
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bảng kê bán lẻ hàng hoá
Hoá đơn cớc phí vận chuyển hàng hoá
Hợp đồng kinh tế
Các chứng từ phản ánh nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
Phiếu thu, chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
Tài khoản sử dụng
Căn cứ vào chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định
15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính thì kế toán nghiệp vụ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói chung và kế toán giá vốn hàng bán nói
riêng sử dụng tài khoản sau đây:
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh trị giá vốn thực tế hàng hoá xuất bán trong kỳ.
Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Giá trị hàng tồn kho thiếu, mất sau khi đã trừ đi các khoản bồi thờng
+ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.
+ Phản ánh giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
+ Trích lập dự phòng khoản giảm giá hàng tồn kho trong kỳ
Bên có:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
+ Giá vốn hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả tiêu thụ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 156: Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh (giá thực tế) giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm hàng hoá tại kho và tại quầy của doanh nghiệp. Những trờng hợp sau
đây không đợc phản ánh vào tài khoản 156:
- Hàng hoá nhận giữ hộ, bán hộ cho doanh nghiệp khác. Những hàng hoá này đ-
ợc theo dõi trên tài khoản 002 Hàng hoá, vật t nhận giữ hộ, nhận gia công hoặc tài
khoản 003 Hàng hoá nhận bán hộ, kí gửi
- Hàng hoá mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh đợc theo dõi trên tài
khoản 152 Nguyên vật liệu hoặc tài khoản 153 Công cụ, dụng cụ
Tài khoản này có kế cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Trị giá hàng hoá mua nhập kho trong kỳ
+ Chi phí thu mua hàng hoá nhập kho trong kỳ
+ Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại
+ Trị giá hàng hoá phát hiện thừa khi kiểm kê
Bên có:
+ Trị giá thực tế của hàng hoá xuất kho bán, giao đại lí, giao đơn vị trực thuộc
bán, sử dụng hoặc sản xuất kinh doanh.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Chi phí thu mua hàng hoá phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
+ Trị giá vốn hàng hoá xuất trả lại ngời bán
+ Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại khi mua hàng đợc hởng
+ Hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê.
Số d nợ:
+ Trị giá thực tế hàng tồn kho
+ Chi phí thu mua hàng hoá tồn kho
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành hai tài khoản nh sau:
Tài khoản 1561: Giá mua của hàng hoá
Tài khoản 1562: Chi phí mua hàng
Tài khoản 1567: Hàng hoá bất động sản
Tài khoản 157: Hàng gửi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá gửi cho cơ sở đại lí, kí gửi mà
cha đợc chấp nhận thanh toán. Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Phản ánh trị giá thực tế của hàng hoá gửi bán hoặc gửi đại lí bán.
Bên có: Phản ánh trị giá thực tế của số hàng gửi bán cho ngời mua, cho các cơ sở
đại lí xác định đã tiêu thụ.
Số d nợ: Phản ánh trị giá hàng hoá gửi bán cha xác định tiêu thụ cuối kỳ.
Kế toán giá vốn hàng bán: Có thể đợc khái quát theo sơ đồ nh sau:
TK 156 (1561) TK 632 TK 911
Xuất bán trực tiếp qua kho, xuất KM
xuất trao đổi, xuất thanh toán
TK 151
Hàng mua đi đờng đã bán
TK 157 Kết chuyển giá vốn
Hàng gửi bán đã bán
TK 156 (1562) TK 157,156 (1561)
Phân bổ chi phí thu mua cho
hàng xuất bán
TK 111,112,131,331
Hàng xuất bán không qua kho
Có tham gia thanh toán
TK 133 Hàng bán bị trả lại
VAT đầu vào
của hàng bán ra
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TK 159 TK 159
Trích lập dự phòng giảm giá HTK Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá HTK
TK 138 (1381)
Trị giá hàng hoá thiếu mất
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKTX
1.2.4. Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ thu
từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nh bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho
khách hàng trong đó bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán.
Theo chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác ban hành và công bố theo
Quyết định số 149/2000/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài chính doanh
thu bán hàng đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu hàng hoá cho ngời mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá nh ngời sở hữu hàng
hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này đợc mở để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
doanh nghiệp trong kỳ kế toán. Tài khoản này có kết cấu nh sau:
Bên nợ:
+ Các khoản giảm trừ doanh thu nh thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
GTGT tính theo phơng pháp trực tiếp, chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tài khoản xác định kết quả tiêu thụ.
Bên có:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 511 đợc mở chi tiết thành các tài khoản sau:
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
Tài khoản 512: Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu đợc từ tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá nội bộ. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty.
Tài khoản này có kết cấu tơng tự nh tài khoản 511 và đợc mở chi tiết thành các
tài khoản nh sau:
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122: Doanh thu bán sản phẩm
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kế toán doanh thu bán hàng
Kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức giao hàng trực tiếp
TK 911 TK 511
TK 333 (3332,3333,3331)
Thuế TTĐB, Thuế XK
Thuế GTGT trực tiếp TK 111,112,131
TK 521,531,532
K/c khoản CKTM, giảm Doanh thu bán hàng
giá hàng bán bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Theo phơng pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.2- Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá trực tiếp, gửi hàng
Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng theo phơng thức đại lí, kí gửi
Kế toán doanh thu tại đại lí và bên giao đại lí đợc khái quát theo sơ đồ sau:
TK 911 TK 511
Kết chuyển doanh thu thuần Hoa hồng TK 111, 112,131
bán hàng
TK 333 (3331)
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét