Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN docx

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 20/2003/QĐ-BKHCN
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỐ 20/2003/QĐ-BKHCN
NGÀY 31 THÁNG 7 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH "QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI
SẢN XUẤT, LẮP RÁP ÔTÔ"
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 175/2002/QĐ-TTg ngày 03/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến
năm 2020;
Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 82/TB-VPCP ngày
16/6/2003;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định phân loại sản xuất, lắp ráp ôtô".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và
thay thế cho Quyết định số 17/TĐC-QĐ ngày 17/02/1992, Quyết định số 182/TĐC-QĐ
ngày 13/8/1994, Quyết định số 176/TĐC-QĐ ngày 18/7/1995 của Tổng cục Tiêu chuẩn
đo lường chất lượng.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Bùi Mạnh Hải
(Đã ký)

QUY ĐỊNH
PHÂN LOẠI SẢN XUẤT, LẮP RÁP ÔTÔ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2003/QĐ-BKHCN ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Quy định chung
1.1. Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp được các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt và cấp phép hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ôtô ở Việt Nam.
1.2. Lắp ráp ôtô là việc sử dụng toàn bộ các linh kiện hoàn toàn mới để lắp ráp ôtô các
loại theo thiết kế, mang nhãn hiệu trong nước hoặc nước ngoài, phù hợp các quy định
hiện hành về quản lý chất lượng, sở hữu công nghiệp, chuyển giao công nghệ và các quy
định liên quan khác của pháp luật.
1.3. Giải thích thuật ngữ:
1.3.1. Ô tô là phương tiện cơ giới đường bộ có kết cấu và đặc tính kỹ thuật được quy định
trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:1996 - Phương tiện giao thông đường bộ - kiểu -
thuật ngữ và định nghĩa (hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam bổ sung, sửa đổi tiêu chuẩn này).
1.3.2. Linh kiện được hiểu là các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận để lắp ráp thành ôtô hoàn
chỉnh.
1.3.3. Linh kiện nội địa hóa là linh kiện được sản xuất, chế tạo trong nước thay thế phần
nhập khẩu.
1.3.4. Lắp ráp CKD là việc sử dụng các linh kiện đồng bộ từ nguồn nhập khẩu để lắp ráp
thành ôtô hoàn chỉnh.
1.3.5. Lắp ráp IKD là việc sử dụng các linh kiện không đồng bộ từ nguồn nhập khẩu và
các linh kiện nội địa hóa để lắp ráp thành ôtô hoàn chỉnh.
1.3.6. Tỷ lệ nội địa hóa của ôtô là tỷ lệ phần trăm của linh kiện nội địa hóa so với ôtô
hoàn chỉnh.
1.3.7. Tỷ lệ nội địa hóa mục tiêu là tỷ lệ nội địa hóa cần phải đạt được trong từng thời kỳ,
được quy định tại Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010,
tầm nhìn tới năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
175/2002/QĐ-TTg ngày 03/12/2002, cụ thể như sau:
- Về loại xe phổ thông: đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005 và đạt 60% vào năm
2010 (riêng động cơ phấn đấu đạt tỷ lệ nội địa hóa 50% và hộp số đạt 90%).
- Về loại xe chuyên dùng: đạt tỷ lệ nội địa hóa 40% vào năm 2005 và đạt 60% vào năm
2010.
- Về các loại xe cao cấp: các loại xe du lịch do các liên doanh sản xuất phải đạt tỷ lệ nội
địa hóa 20 - 25% vào năm 2005 và 40 - 45% vào năm 2010. Xe buýt cao cấp đạt tỷ lệ nội
địa hóa 20% vào năm 2005 và 35 - 40% vào năm 2010.
2. Yêu cầu đối với loại hình lắp ráp ôtô CKD
2.1. Loại hình lắp ráp ôtô CKD phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Thân ôtô: Rời thành từng mảng, chưa hàn, tán, chưa sơn tĩnh điện. Trường hợp đặc biệt
phải được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Khung ôtô: Đã liên kết với nhau và chưa sơn tĩnh điện. Đối với khung xe có chiều dài từ
3,7 m trở lên, được phép sơn tĩnh điện trước khi nhập khẩu.
- Động cơ: Hoàn chỉnh và có thể lắp liền với bộ ly hợp và hộp số.
- Hệ thống truyền động: Đã hoặc chưa lắp cùng với hệ thống phanh.
- Hệ thống điện, đèn và tiện nghi: Hệ thống dây điện, bảng điện, đèn và tiện nghi trong
ôtô để rời.
2.2. Phụ lục số 1, 2, 3, 4 là các ví dụ minh hoạ về mặt kết cấu mức độ rời rạc của các linh
kiện theo loại hình lắp ráp CKD đối với ôtô các loại. Trường hợp các linh kiện có kết cấu
khác thì không tính đến khi xác định loại hình.
3. Yêu cầu đối với loại hình lắp ráp ôtô IKD:
Loại hình lắp ráp ôtô IKD có mức độ rời rạc của các linh kiện giống như loại hình lắp ráp
CKD nhưng có một phần linh kiện nội địa hóa.
Các doanh nghiệp cần phải phấn đấu đạt được tỷ lệ nội địa hóa mục tiêu nói tại mục 1.3.7
nói trên. Các biện pháp khuyến khích và quản lý thích hợp để thúc đẩy các doanh nghiệp
thực hiện mục tiêu này sẽ do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định và
ban hành.
4. Phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa
Tỷ lệ nội địa hóa được xác định theo công thức: N = Z - I
Trong đó:
- N là tỷ lệ nội địa hóa của ôtô.
- Z = 100%, là tỷ lệ giá trị của ôtô hoàn chỉnh.
- I là tỷ lệ phần trăm (%) của tổng giá trị linh kiện nhập khẩu.
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tỷ lệ phần trăm giá trị các linh kiện đồng bộ của
từng loại ôtô trong một văn bản khác.
5. Tổ chức thực hiện
Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tổ chức
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định này tại các doanh nghiệp sản xuất, lắp
ráp ôtô.


PHỤ LỤC 1
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CÁC LINH KIỆN ÔTÔ CON THEO LOẠI HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 1 Két nước
2 2 Cụm động cơ - hộp số
3 3 Cụm trục các dăng
4 4 Cụm cầu sau
5 5 Bộ lá nhíp
6 5.1 Bó nhíp trước
7 5.2 Bó nhíp sau
8 5.3 Bạc ắc nhíp
9 5.4 Đệm nhíp
10 5.5 Bu lông bắt nhíp
11 5.6 Quang nhíp
12 5.7 Bộ giảm sóc ống
13 6 Vành bánh xe
14 6.1 Vành chặn
15 6.2 Tanh hãm
16 7 Đoạn trước ống xả
17 7.1 Bình giảm thanh
18 7.2 Đoạn sau ống xả
19 7.3 Bu lông kẹp ống nối
20 8 Thùng nhiên liệu
21 8.1 Giá đỡ thùng
22 8.2 Đai kẹp thùng
23 8.3 Cụm ống dẫn
24 9 Ắc quy
25 10 Lốp - xăm - lót xăm
26 11 Cụm thân xe - khung xe
27 11.1 Nắp đậy mũi xe
28 11.2 Tấm che cạnh xe
29 11.3 Nắp sau xe
30 12 Vô lăng lái
31 13 Tấm che két nước
32 15 Chắn bảo hiểm trước
33 18 Chắn bảo hiểm sau
34 20 Lưng ghế phụ
35 21 Đệm ghế phụ
36 22 Lưng ghế lái xe
37 23 Đệm ghế lái xe
38 24 Đệm khách
39 34 Gioăng cửa trước
40 38 Cửa trước
41 39 Cửa sau
42 41 Gương bên phải
43 41.1 Gương bên trái
44 43 Hệ thống dây điện
45 44 Bảng điện
46 16 Cụm đèn pha
47 47 & 47.1 Đèn tín hiệu trước
48 48 & 48.1 Đèn tín hiệu sau
49 Đèn soi biển số
50 50 Gioăng cửa sau
51 51 Cụm cầu trước
52 - Bộ bu lông - ốc
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CỦA CỤM THÂN XE - KHUNG XE ÔTÔ CON THEO LOẠI
HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 11.1 Nóc ca bin
2 11.2 Tấm sàn trước
3 11.3 Khung đỡ sàn trước
4 11.4 Riềm chắn nóc xe
5 11.5 Khung trước
6 11.6 Thanh đỡ
7 11.7 Tấm cạnh hai bên
8 11.8 Sàn sau
9 11.9 Khung cửa sau


PHỤ LỤC 2
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CÁC LINH KIỆN Ô TÔ MINIBUS THEO LOẠI HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 1 Két nước
2 2 Cụm động cơ - hộp số
3 3 Cụm trục các dăng
4 4 Cụm cầu sau
5 5 Bộ lá nhíp
6 5.1 Bó nhíp trước
7 5.2 Bó nhíp sau
8 5.3 Bạc ắc nhíp
9 5.4 Đệm nhíp
10 5.5 Bu lông bắt nhíp
11 5.6 Quang nhíp
12 5.7 Bộ giảm sóc ống
13 6 Vành bánh xe
14 6.1 Vành chặn
15 6.2 Tanh hãm
16 7 Đoạn trước ống xả
17 7.1 Bình giảm thanh
18 7.2 Đoạn sau ống xả
19 7.3 Bu lông kẹp ống nối
20 8 Thùng nhiên liệu
21 8.1 Giá đỡ thùng
22 8.2 Đai kẹp thùng
23 8.3 Cụm ống dẫn
24 9 Ắc quy
25 10 Lốp - xăm - lót xăm
26 11 Cụm thân xe - khung xe
27 12 Vô lăng lái
28 13 Tấm che két nước
29 14 Dàn ngang
30 15 Bọc má trước thân xe
31 15 Chắn bảo hiểm trước
32 17 & 19 Nối chắn bảo hiểm
33 18 Chắn bảo hiểm sau
34 20 Lưng ghế phụ
35 21 Đệm ghế phụ
36 22 Lưng ghế lái xe
37 23 Đệm ghế lái xe
38 25 Kính trước
39 26 Gioăng kính trước
40 27 Gioăng cửa đẩy
41 28 Gioăng cửa hậu
42 29 & 30 Bộ khoá cửa
43 31 Kính chéo sau
44 32 Gioăng kính sau
45 33 Kính đẩy cạnh
46 34 Gioăng cửa kính
47 36 Kính cửa trước
48 37 Gương kính trước
49 38 Cửa trước
50 39 Cửa sau
51 40 Cửa gập sau xe
52 41 & 41.1 Gương bên phải, trái
53 42 Tấm đậy trong cửa
54 43 Hệ thống dây điện
55 44 Bảng điện
56 45 Cụm đồng hồ
57 46 Cụm đèn pha
58 47 Đèn tín hiệu trước
59 48 Đèn tín hiệu sau
60 49 Đèn soi biển số
61 - Bu lông, ốc, vít
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CỦA CỤM THÂN XE - KHUNG XE ÔTÔ MINIBUS THEO
LOẠI HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 1.1 Tấm đầu sàn xe
2 1.2 Tấm giữa sàn xe
3 1.3 Tấm cuối sàn xe
4 2 Tấm sườn trái
5 3 Tấm sườn phải
6 4 Tấm ốp kính trước
7 5 Tấm trần
8 6 Cửa bên phải
9 7 Cửa bên trái
10 8 Khung cánh cửa
11 9 Bậc lên xuống
12 10 Tấm cửa sau
13 11 Tấm trên cửa sau
14 12 Nắp capô
15 13.1 Tấm ốp kính trái
16 13.2 Tấm ốp kính phải
17 14.1 Tấm ốp đầu xe trái
18 14.2 Tấm ốp đầu xe phải
19 15.1 Tấm chắn đầu xe
20 15.2 Tấm che trước động cơ
21 16 Chasxis
PHỤ LỤC 3
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CÁC LINH KIỆN ÔTÔ THƯƠNG MẠI THEO LOẠI HÌNH
CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 1 Két nước
2 2 Cụm động cơ - hộp số
3 3 Cụm trục các dăng
4 4 Cụm cầu sau
5 5 Bộ lá nhíp
6 5.1 Càng treo nhíp
7 5.2 Càng đỡ nhíp
8 5.3 Quang nhíp
9 6 Vành bánh xe
10 6.1 Vành chặn
11 6.2 Tanh hãm
12 7 Đoạn trước ống xả
13 7.1 Bình giảm thanh
14 7.2 Đoạn sau ống xả
15 8 Thùng nhiên liệu
16 9 Ắc quy
17 9.1 Giá đỡ ắc quy
18 9.2 Nắp đậy bình ắc quy
19 10 Lốp - xăm - lót xăm
20 11 Khung xe
21 11.2 Cabin
22 12 Vô lăng lái
23 12.1 Vỏ hộp bọc tay lái
24 12.2 Trục lái - hộp lái
25 12.3 Đòn lái dọc
26 12.4 Tay điều khiển
27 13 Tấm che két nước
28 16 Chắn bảo hiểm trước
29 20 Lưng ghế phụ
30 21 Đệm ghế phụ
31 22 Lưng ghế lái xe
32 23 Đệm ghế lái xe
33 25 Bộ kính cửa
34 26 Bộ gioăng cửa
35 30 Bộ khoá cửa
36 38.1 Cửa bên phải
37 38.2 Cửa bên trái
38 40 Cụm đèn pha
39 48 Cụm đèn tín hiệu
40 50 Cụm đồng hồ
41 69 Cụm cầu trước
42 72 Giảm sóc
43 74 Sàn thùng sau
44 75 Thành phải thùng xe
45 76 Thành trái thùng xe
46 77 Thành sau thùng xe
47 78 Thành trước
48 79 Bầu lọc khí động cơ
49 81 Cụm gương trước
50 - Bộ bu lông, ốc, vít
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CỦA CỤM THÂN XE (PHẦN CABIN) ÔTÔ THƯƠNG MẠI
THEO LOẠI HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 11.1 Mui xe
2 11.2 Riềm đính mui xe
3 11.3 Đế gạt nước
4 11.4 Riềm trước mui xe
5 11.5 Tấm cạnh A
6 11.6 Giá đỡ ghế trước
7 11.7 Thanh nối
8 11.8 Tấm chắn
9 11.9 Tai đỡ thanh ngang
10 11.10 Thanh ngang
11 11.11 Sóc đỡ
12 11.12 Tấm sàn
13 11.13 Tấm chặn
14 11.14 Chốt hãm
15 11.15 Tấm đỡ trên
16 11.16 Tấm đỡ dưới
17 11.17 Miếng nối cửa
18 11.18 Bản lề dưới
19 11.19 Bản lề trên
20 11.20 Tấm ngoài cánh cửa
21 11.21 Miếng nối
22 11.22 Thân cánh cửa
23 11.23 Móc treo cánh cửa
24 11.24 Tấm cạnh cánh cửa
25 11.25 Thanh đỡ dưới
26 11.26 Ke nối
27 11.27 Dầm
28 11.28 Tấm cạnh B
29 11.29 Tấm lưng vỏ xe
30 11.30 Tấm đỡ lưng vỏ xe
31 11.31 Móc treo tấm lưng
32 11.32 Đế
33 11.33 Giá đỡ
34 11.34 Đệm
35 11.35 Bậc lên xuống
36 11.36 Ke đỡ
37 11.37 Thanh giằng


PHỤ LỤC 4
MỨC ĐỘ RỜI RẠC CÁC LINH KIỆN ÔTÔ BUS THEO LOẠI HÌNH CKD
DANH MỤC NHẬP KHẨU CHỦ YẾU
TT Danh mục Tên cụm và linh kiện
1 1 Két nước
2 2 Cụm động cơ - hộp số
3 3 Cụm trục các dăng
4 4 Cụm cầu sau
5 5 Bộ lá nhíp
6 5.1 Bó nhíp trước
7 5.2 Bó nhíp sau
8 5.3 Bạc ắc nhíp
9 5.4 Độn nhíp
10 5.5 Bu lông bắt nhíp
11 5.6 Quang nhíp
12 5.7 Bộ giảm sóc ống
13 6 Vành bánh xe
14 6.1 Vành chặn
15 6.2 Tanh hãm
16 7 Đoạn trước ống xả
17 7.1 Bình giảm thanh
18 7.2 Đoạn sau ống xả
19 7.3 Bu lông kẹp ống nối
20 8 Thùng nhiên liệu
21 8.1 Giá đỡ thùng
22 8.2 Đai kẹp thùng
23 8.3 Cụm ống dẫn
24 9 Ắc quy
25 10 Lốp - xăm - lót xăm
26 11 Cụm thân xe - khung xe
27 12 Vô lăng lái
28 13 Tấm che két nước
29 14 Dàn ngang
30 15 Bọc má trước vỏ xe
31 15 Chắn bảo hiểm trước
32 17 & 19 Nối chắn bảo hiểm

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét