Nguyên lý: Theo sơ đồ nguyên lý trên đây là loại máy hàn điều chỉnh cường độ
dòng điện bằng lõi từ di động. Máy hàn kiểu này có một lõi từ di động A nằm trong
gong từ B của máy biến áp. Khi lõi từ A nằm hoàn toàn trong gông từ B thì từ thông
do cuộn thứ cấp sinh ra có một phần rẽ nhánh qua lõi từ làm cho từ thông qua cuộn
thứ cấp giảm → điện áp trên cuộn thứ cấp giảm. Khi lõi từ dịch ra ngoài theo
phương vuông góc với mặt phẳng của gông từ B, khe hở giữa lõi từ và gông từ tăng
lên, từ thông rẽ nhánh giảm làm cho từ thông qua cuộn thứ cấp tăng lên→ điện áp
trên cuộn thứ cấp tăng
Máy hàn có lõi từ di động có kết cấu gọn, điều chỉnh dòng diện hàn vô cấp, khoảng
điều chỉnh rộng do đó hiện nay được sử dụng nhiều
-Máy hàn xoay chiều điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng thay đổi số vòng dây
cuộn thứ cấp:
Phân biệt cuộn sơ cấp- thứ cấp: + nguồn vào
+tiết diện dây
Nguyên lý: dùng khóa K thay đổi số vòng dây I tăng bằng cách giảm số vòng dây
cuộn thứ cấp,I giảm bằng cách tăng số vòng dây cuộn thứ cấp
2. Các loại máy hàn một chiều:
-Máy hàn chỉnh lưu ba pha
Sơ đồ nguyên lý:
-Máy hàn bán tự động hàn trong môi trường khí bỏa vệ CO
2
Cấu tạo:
+Máy biến áp hàn chỉnh lưu: SVI 300i
+Cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động Mig2F
Bình chứa khí CO
2
: trên bình chứa có lắp lưu lượng kế→ để điều chỉnh lưu lượng
khí từ trong bình chứa ra và làm ổn định áp suất khí trong quá trình làm việc
+Mỏ hàn: Được lắp với cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động. Nhiệm vụ mỏ hàn dung để
dẫn dây hàn và khí trong quá trình hàn
Ưu điểm: hàn mối hàn đầy lien tục không bị ngắt quãng, chất lượng mối hàn tốt vì
cường độ dòng điện ổn định, bề mặt mối hàn sạch.
V. Hàn và cắt kim loại bằng khí O
2
và C
2
H
2
1. Thực chất và đặc điểm:
Hàn và cắt bằng khí là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nhiệt của ngọn lửa sinh
ra khi đốt khí cháy cháy trong dòng khí oxi kĩ thuật, thông thường nhất là hàn và cắt
bằng khí O
2
và C
2
H
2
Hàn và cắt bằng khí có đặc điểm : hàn được các vật hàn mỏng, hàn được hai hay
nhiều kim loại có tính chất khác nhau ví dụ như hàn gang, đồng, nhôm
Nhược điểm:- Năng suất hàn thấp
- Chất lượng mối hàn không tốt, do bị ảnh hưởng nhiệt vật hàn bị co
rút, cong vênh nhiều hơn so với hàn hồ quang.
2. Thiết bị hàn và cắt kim loại bằng khí O
2
và C
2
H
2
( trạm hàn và cắt kim loại
bằng khí O
2
và C
2
H
2
)
-Bình chứa khí O
2
: chế tạo bằng thép tấm, chiều dày: 7
mm
, bằng phương pháp dập
hoặc hàn có D
ngoài
=219
mm
, chiều cao H= 1390
mm
, có dung tích chứa 40 lít, P
làm
việc
=150 at. Để nhận biết bình chứa khí oxi sơn màu xanh hoặc xanh da trời
-Bình chứa khí C
2
H
2
: được chế tạo bằng thép tấm, chiều dày 7
mm
, bằng phương pháp
dập hoặc hàn, có D
ngoài
=400
mm
, H=800
mm
, P
làm việc
<19 at, dung tích chứa 40 lít, đặc
biệt xung quanh than bình và đáy bình có bọc lớp xốp thường la than hoạt tính có
tẩm axêtôn mục đích chống nổ bình.
-Bình điều chế khí C
2
H
2
P
lv
<1,5at
P
chịu đựng bình
=1,3at
Sản lượng sinh khí 2000 lít khí /1h
thường sơn phân biệt màu trắng hoặc màu vàng
-Van giảm áp: được lắp ở bình chứa khí oxi va khí axêtylen, là dụng cụ dung để
giảm áp suất khí từ trong bình chứa xuống áp suất làm việc cần thiết và tự động duy
trì áp suất đó đến mức ổn định (đối với O
2
: P
bình chứa
=150at, P
lv
=3-4at; đối với
C
2
H
2
: P
bình chứa
=15-16at, P
lv
=1-1,5at
-Dây dẫn: là dụng cụ dẫn khí từ bình chứa ,bình điều chứa khí đến mỏ hàn, mỏ cắt
Yêu cầu chung: chịu được áp suất 10at đối với dây dẫn khí oxi, và 3at đối với dây
dẫn khí axêtylen, đủ độ mềm cần thiết nhưng không bị gập, dây dẫn khí được chế
tạo vải lót su có ba loại kích thước sau:
+D
tr
=5,5
mm
, D
ng
không quy định
+D
tr
=9,5
mm,
D
ng
=17,5
mm
+D
tr
=13
mm
, D
ng
=22
mm
Dây dẫn khí oxi màu xanh, axêtylen màu đỏ
-Mỏ hàn và mỏ cắt: là dụng cụ dung để hòa trộn khí cháy và oxi tạo thành hốn hợp
chay có thành phần thích hợp để nhận được ngọn lửa hàn và cắt theo yêu cầu
VI. Hàn áp lực: ( hàn điểm tiếp xúc)
1. Thực chất: hàn điện tiếp xúc là phương pháp hàn áp lực sử dụgn nhiệt do
biến đổi nhiệt năng bằng cach cho dòng điện có cường độ dòng điện lớn đi qua mặt
tiếp xúc của hai chi tiết hàn để nung nóng kim loại . Khi hàn hai mép kim loại ép sát
vào nhau nhờ dụng cụ ép. Sau đó cho dòg điện chạy qua mặt tiếp xúc,theo định luật
Jun-Lenxơ nhiệt lượng sinh ra trong mạch điện hàn được xác định: Q=0,24RI
2
t ,
nhiệt này nung nóng hai mặt tiếp xúc đạt được trạng thái dẻo sau đó cho lực tác
dụng làm cho hai chi tiết tiếp cận nhau xuất hiện mối liên kết kim loại và sự khuếch
tán các nguyên tử hình thành mối hàn.
2. Máy hàn điểm tiếp xúc:
Hàn điểm tiếp xúc là phương pháp hàn điện tiếp xúc mà mối hàn được thực hiện
từng điểm trên bề mặt tiếp xúc hai chi tiết hàn. Khi hàn điểm hai chi tiết nằm giữa
hai điện cực hàn. Sauk hi ép sơ bộ và đóng điện dòng điện trong mạch chủ yếu tập
trung vào một diện tích nhỏgiữa hai điện cực hàn nung chi tiết đến trạng thai dẻo,
sau đó tạo lực ép đủ lớn để tạo nên chi tiết hàn.
Dùng hàn các chi tiết mỏng, có thể đưa vào phương pháp hàn tự động
Sơ đồ nguyên lý:
I
max
=12500A , U
h
=2÷4V , t
h
=0,04s/1 điểm hàn
Làm mát bằng các đường ống dẫn nước.
GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
I. Thực chất và đặc điểm:
1. Thực chất:
Gia công kim loại bằng áp lực là phương pháp cơ bản để chế tạo những chi tiết máy
và các sản phẩm kim loại nhằm thay thế cho phương pháp đúc hoặc gia công cắt gọt
Gia công kim loại bằng áp lực thực hiện bằng cách dung ngoại lực tác dụng lên kim
loại ở trạng thái nóng hoặc nguội làm cho kim loại đạt đến giới hạn đàn hồi, kết quả
sẽ làm thay đổi hình dáng của vật thể mà không phá hủy tính lien tục và độ bền của
chúng.
2. Đặc điểm:
-Kim loại gia công ở thể rắn, sau khi gia công không những tay đổi hình dáng và
kích thước mà còn thay đổi cả về cơ , lí, hóa tính của kim loại: kim loại mịn chặt
hơn, hạt đồng đều, khử được các khuyết tật do đúc gây nên, nâng cao cơ tính và độ
bền chi tiết.
-Gia công áp lực là một quá trình sản xuất cao. Nó cho phép ta nhận được các chi
tiết có kích thước chính xác, mặt chi tiết tốt, lượng phế phẩm thấp và chúng có tính
cơ học cao hơn vật đúc.
II. Phân loại:
Tất cả các phương pháp gia công áp lực được phân theo hai nhóm cơ bản:
-Nhóm ngành luyện kim: cán, kéo, ép…
-Nhóm ngành cơ khí: rèn tự do, rèn khuôn, dập tấm.
III. Rèn tự do:
Các dụng cụ cơ bản của rèn tự do:
-Dụng cụ công nghệ: búa, đe, mũi đột( tạo lổ), mũi ve(chặt),bàn là( là phẳng), bàn
sấn.
-Dụng cụ kẹp chặt: êtô, kìm rèn
-Dụng cụ đo: cữ,lưỡng
IV. Các thiết bị:
1. Máy búa hơi: BH80, 50,150…; BKN80, 50, 150…
Sơ đồ nguyên lý:
Nguyên lý:
Động cơ (1) tryền chuyển động cho trục khuỷu (3) qua bộ đai truyền (2) thông qua
biên truyền động (4) làm cho pittông ép (6) chuyển động tịnh tiến trong xi lanh (5)
tạo ra khí ép ở buồng trên hoặc buồng dưới trong xi lanh búa (8), tùy theo vị trí của
bàn đạp số (14) mà cụm van phân phối khí (7) sẽ tạo ra những đường dẫn khí khác
nhau làm cho pittông búa (9) có gắn than pittông và đầu búa (10) chuyển động hay
đứng yên trong xilanh búa (8), đe dưới (11) được lắp vào gối đỡ đe (12) và chúng
được giữ trên bệ đe(13)
Máy búa hơi là htiết bị được sử dụng trong rèn tự do. Trước khi đưa các chi tiết vào
gia công trên máy búa người ta phải biến dạng dẻo ở trạng thái nóng hoặc nguội.
2. Máy cán ren.
3. Máy cắt đột liên hợp.
BÀN TIỆN
I. Khái niệm:
1. Tiện là một quá trình cắt gọt kim loại trong đó vật gia công quay tròn còn
dao tịnh tiến theo các hướng do bàn xe dao đi. Trong quá trình đó tạo ram omen cắt
và trục cắt.
2. Nguyên lý: chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển động tịnh
tiến để cắt gọt.
1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết
2- Chi tiết gia công
3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao
4- Bàn gá dao
5- Mặt chi tiết đang gia công
6- n, s, t: Hợp lại gọi là chế độ cắt gọt
+n: Tốc độ quay của mâm cặp hay tốc độ quay của trục chính( vòng/phút )
+s: Hướng và lượng dịch chỉnh của dao tiện khi máy quay một vòng được
tính( mm/vòng)
+t: chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt
3. Các sản phẩm:
1- Ren ngoài hoặc ren trong
2- Mặt phẳng
3- Tiện rãnh
4- Tiện côn
5- Tiện mặt bậc
6- Mặt đầu
7- Mặt lõm
Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ
4. Các kí hiệu máy tiện có tại xưởng:
+ T616 : do Việt Nam sản xuất
+ T6M16 :
+ 16K20 : Liên Xô
+ E400/1000 : Hungari
II. Cấu tạo của máy tiện: T6M16
I. Đầu máy: làm nhiệm vụ mang trục chính, ở đầu trục chính có lắp mâm cặp,
tốc độ quay của máy được tính bằng tốc độ quay của trục chính.
II. Thân máy: ở mặt trên của thân máy được chế tạo các song trượt và mặt trượt
làm nhiệm vụ dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ động. Hướng là song song với tâm
của trục chính, chiều dài chi tiết gia công được phụ thuộc vào chiều dài than máy.
III. Đế máy: Dùng để đỡ than máy và đầu máy, gồm hai phần:
+ Đế lớn: chứa hộp tốc độ và động cơ
+Đế nhỏ: chứă các bộ phận về điện
IV. Hộp tốc độ chạy dao: có các tay gạt điều khiển tốc độ tiến của dao tiện khi
chạy dao tự động để tiện trơn hay tiện ren.
V. Bộ bánh răng thay thế: là cầu truyền chuyển động từ trục chính xuống hộp
tốc độ chạy dao và dung để tiện ren các hệ khác nhau.
VI. Bàn xe dao: có các tay quay điều khiển tịnh tiến của dao tiện quay theo các
hướng khác nhau
VII. Ụ động: được sử dụng để lắp mũi chống tâm để đỡ các chi tiết khi tiện
ngoài đối với trục dài hoặc ống dài
Ngoài ra còn tạo chuyển động cho mũi khoan, mũi khoét, mũi doa
☺Nguyên lý hoạt động của máy tiện:
Từ động cơ truyền chuyển động qua hộp tốc độ. Tại hộp tốc độ có 2 tay gạt điều
khiển tốc độ quay để cho ra nhiều cấp tốc độ khác nhau, sau đó truyền chuyển động
cho trục chính thông qua bộ truyền puly- dây đai làm quay trục chính, ta được
chuyển động chính của máy là chuyển động quay. Từ trục chính nhờ có bộ bánh
răng ăn khớp truyền chuyển động xuống hộp tốc độ chạy dao thông qua bộ bánh
răng thay thế và được điều khiển bằng các tay gạt ở hộp tốc độ chạy dao làm quay
trục vitme khi tiện ren, và trục trơn khi tiện trơn. Trên bàn xe dao có các tay gạt
điều khiển hướng tịnh tiến của dao tiện theo các hướng khác nhau.
1.Chứa các bộ phận về điện bao gồm điện khởi động, bơm nước làm nguội, đèn
chiếu sang
2. Tay gạt khởi động máy có 3 vị trí
vị trí giữa: tắt máy
kéo lên: máy quay thuận ( ngược chiều với chiều kim đồng hồ)
3. Tay gạt điều khiển tốc độ quay
Tay gạt ngắn: 2vị trí
Tay gạt dài: 3 vị trí
Khi cần tìm tốc độ thì tra vào bảng tốc độ quay và gạt tay gạt về phía đó
4. Tay gạt điều chỉnh hướng tiến dao khi máy quay một chiều.
5. Tay gạt điều chỉnh tốc độ quay có 3 vị trí
A: quay gián tiếp
B: quay trực tiếp
Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi.
Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì ta gạt về phía đó.
6. Dựa vào tốc độ hộp chỉnh dao
7. Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một vị trí của tay gạt
7 thì tay gạt 8 có 5 vị trí
9. Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí
+ kéo ra trục trơn quayđể tiện trơn
+nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren
10. Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiển hướng tịnh tiến của
dao,hướng là song song với tâm, du xích có giá trị 1vach = 1
mm
được chia làm 200
vạch.
Công dụng du xích: để tính điểm đầu hoặc chiều dài chi tiết đối với trục dài hoặc
ống dài
11. Tay quay và du xích bàn dao ngang: khi sử dụng tay quay và du xích bàn dao
ngang dao tiện sẽ tịnh tiến vuông góc với tâm, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05
mm
, 80
vạch
Công dụng của du xích: dung để tính chiều sâu cắt khi tiện ngoài hoặc tiện lỗ
12. Tay quay và du xích bàn trượt dọc trên: bàn trượt dọc trên có thể xoay theo các
hướng khác nhau, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05
mm
, 60 vạch.
Cộng dụng du xích: để tính điểm sâu cắt khi tiện mặt đầu
13. Tay gạt điều khiển tiện trơn dọc tự động
14. Tay gạt điều khiển tiện trơn ngang tự động
15. Tay gạt điều khiển tiện ren
III. Các đồ gá thông dụng:
1. Mâm cặp 3 chấu tự định tâm: được lắp ở đầu trục chính thường được sử
dụng để gá lắp chi tiêt có dạng hình trụ hoặc 3 cạnh đối xứng đối với tâm gia công.
Mỗi mâm cặp có 2 bộ chấu, mỗi bộ chấu có 3 cái.
-Cách sử dụng: dung cờ lê mâm xoay một trong 3 lổ ở vỏ ngoài cả 3 chấu cùng
đồng thời kẹp lại hoặc mở ra ( tính tự định tâm)
-Ưu điểm: gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâm cao
-Nhược điểm: không gá kẹp được những chi tiết có dạng hình vuông, hình chữ nhật,
những hình phức tạp khác.
2. Mâm cặp bộ chấu vạn năng: thường được sử dụng để gá kẹp những chi tiết
có dạng hình vuông, dạng hình chữ nhật, hay hình phức tạp.
-Ưu điểm: gá kẹp được tất cả những chi tiết
-Nhược điểm: có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vit điều chỉnh riêng, các chấu kẹp có
thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có tính tự định tâm nên tốn nhiều thời
gian để gá kẹp các chi tiết gia công
3. Giá đỡ động: được gắn cố định trên bàn xe dao di chuyển dọc theo băng máy
cùng với dao tiện
Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có đường kính nhỏ
và được chống tâm một đầu.
4. Giá đỡ tĩnh: được gắn cố định trên than máy dùng để đỡ chi tiết gia công khi
tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc ống dài vị trí cắt xa ở vị trí kẹp.
☺Cách gá lắp phôi cơ bản:
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu khi chiều dài nhỏ hơn 6 lần
đường kính chi tiết
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu và sử dụng mũi chống tâm
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ động
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ tĩnh
IV. Dao tiện: dao tiện quyết định rất lớn đến bề mặt chi tiết gia công, đến năng
suất lao động.
1. Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện:
+Độ cứng cao: do tính chất của vật liệu không đồng nhất như gang, thép,
đồng, nhôm là những vật liệu có độ cứng cao vì vậy yêu cầu đối với vật liệu làm
dao phải cứng hơn vật liệu gia công
+Độ chịu nhiệt cao: trong quá trình cắt do ma sát giữa dao va chi tiết gia
công dưới tác dụng của lực cắt, khi cắt gọt ở tốc độ cao tạo nên nhiệt độ lớn vật liệu
làm dao phải chịu được nhiệt độ đó
+Độ chịu mài mòn: do ma sát giữa dao và chi tiết gia công kết hợp với nhiệt
độ cao làm dao chóng mòn vì vậy vật liệu làm dao phải chịu được nhiệt độ đó
+Tính chịu va đập: va đập sinh ra do quá trình cắt không liên tục hoặc do
tính không đồng nhất của vật liệu. Vật liệu làm dao phải chịu được độ va đập nhất
định.
2. Cấu tạo dao tiện: gồm 2 phần
-Phần thân: được làm bằng tiết diện hình vuông, được sử dụng kẹp trên bàn gá dao
-Phần lưỡi cắt: được làm hoặc gán với vật liệu làm dao, trực tiếp tham gia vào cắt
gọt và có các mặt và các đường.
3. Các loại vật liệu làm dao thông dụng:
-Thép gió: P
9-18
có nhiệt độ khoảng 650
0
C, độ cứng 65HRC, thuận tiện dung cho gia
công ở tốc độ thấp.
-Hợp kim cứng: chia làm hai nhóm:
+Nhóm 1: BK6, BK8 có nhiệt độ khoảng 1000
0
C, độ cứng 75 HRC thường
sử dụng để tiện gang
+Nhóm 2: T
5
K
10
, T
15
K
6
có độ cứng lớn hơn 85HRC, có nhiệt độ lớn hơn
1000
0
C thường được sử dụng để tiện thép, các kimloại màu
Ngoài hai vật liệu trên người ta còn sử dụng kim cương nhân tạo, gốm sứ, thép
cacbon dụng cụ
V. Trình tự các bước khi gia công:
1. Đọc và tìm hiểu bản vẽ để nắm bắt yêu cầu kĩ thuật
2. Lựa chọn máy, dao, dụng cụ đo thích hợp
3. Thực hiện thao tác gá lắp phôi trên máy
4. Chọn chế độ cắt gọt thích hợp
5. Trình tự thao tác thực hiện trên máy.
PHAY
I. Giới thiệu chung:
1. Khái niệm:
Phay là một hình thức cắt gọt trong đó dao thực hiện chuyển động tròn để tạo ra tốc
độ cắt còn chi tiết thực hiện chuyển động tịnh tiếntheo các phương dọc, phương
ngang, phương đứng để thực hiện việc cắt gọt kim loại
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét