61
G
ầ
n
đ
ây, Vi
ệ
t Nam
đ
ã
đ
ẩ
y nhanh ti
ế
n
độ
th
ự
c hi
ệ
n AFTA. ASEAN-6 có
m
ứ
c thu
ế
trung bình vào n
ă
m 2003 là 2,39% (so v
ớ
i 6,38% vào n
ă
m 1997).
Vi
ệ
t Nam có m
ứ
c thu
ế
su
ấ
t trung bình là 6,32% vào n
ă
m
2003 so v
ớ
i
9,92% vào n
ă
m 1996 và 7,51% vào n
ă
m 2000 [76].
B
ả
ng 2.2. Các n
ộ
i dung c
ơ
b
ả
n của AFTA
Cam k
ế
t Th
ờ
i gian L
ư
u ý
Danh m
ụ
c c
ắ
t gi
ả
m
ngay (IL): 0-5%
Danh m
ụ
c lo
ạ
i tr
ừ
t
ạ
m th
ờ
i (TEL): 0-
5%
Danh m
ụ
c nh
ạ
y c
ả
m
(SL): 0-5%
Danh m
ụ
c lo
ạ
i tr
ừ
hoàn toàn (EL)
Ngu
ồ
n:
Tác
gi
ả
(2007)
2003-2006
2003-2006
2003– 2006
2013
Chuy
ể
n d
ầ
n sang Danh m
ụ
c c
ắ
t gi
ả
m ngay (IL) vào
n
ă
m 2003 theo 5 l
ầ
n b
ắ
t
đ
ầ
u t
ừ
2000 và gi
ả
m t
ớ
i m
ứ
c
0-5% vào n
ă
m 2006
Bao g
ồ
m các s
ả
n ph
ẩ
m nông nghi
ệ
p ch
ư
a qua ch
ế
bi
ế
n
và chuy
ể
n d
ầ
n sang danh m
ụ
c c
ắ
t gi
ả
m (IL) vào 2003-
06 và
đạ
t m
ứ
c 0-5% vào 2013
Hàng hoá tho
ả
mãn Đi
ề
u kho
ả
n XX c
ủ
a GATT. Đi
ề
u
kho
ả
n này cho phép s
ử
d
ụ
ng các lý do nh
ư
an ninh
qu
ố
c gia,
đạ
o
đ
ứ
c, s
ứ
c kho
ẻ
c
ủ
a ng
ườ
i và
độ
ng v
ậ
t,
các
đ
i
ề
u kho
ả
n v
ề
giá tr
ị
l
ị
ch s
ử
, mỹ thu
ậ
t và kh
ả
o c
ổ
.
Trong khuôn kh
ổ
ch
ư
ơ
ng trình h
ợ
p tác công nghi
ệ
p ASEAN (AICO), các
nhà s
ả
n xu
ấ
t trong kh
ố
i có th
ể
th
ự
c hi
ệ
n liên k
ế
t ch
ế
t
ạ
o s
ả
n
ph
ẩ
m công nghi
ệ
p trong ASEAN và h
ư
ở
ng thu
ế
su
ấ
t
ư
u
đ
ãi CEPT.
B
ả
ng 2.3. Mục tiêu c
ắ
t gi
ả
m thu
ế
theo AFTA của Vi
ệ
t Nam
C
ắ
t gi
ả
m thu
ế
t
ớ
i N
ă
m Mục tiêu
0-5%
2003
2005
2006
80%
100% + Linh ho
ạ
t
60%
0%
Ngu
ồ
n:
Tác
gi
ả
(2007)
2010
2015
80%
100%
2.1.4. H
ộ
i nh
ậ
p v
ớ
i APEC
Vi
ệ
t Nam tr
ở
thành thành viên chính th
ứ
c c
ủ
a APEC vào tháng 11 n
ă
m
62
1998. M
ụ
c tiêu c
ủ
a APEC là th
ự
c hi
ệ
n t
ự
do th
ư
ơ
ng m
ạ
i và
đ
ầ
u t
ư
vào n
ă
m
2010
đố
i v
ớ
i các n
ư
ớ
c phát tri
ể
n và 2020
đố
i v
ớ
i các n
ư
ớ
c
đ
ang phát tri
ể
n.
B
ả
ng 2.4. Mục tiêu c
ơ
b
ả
n của APEC vào n
ă
m 2020
Cam k
ế
t L
ư
u ý
T
ự
do hoá th
ươ
ng
m
ạ
i và
đầ
u t
ư
9 nguyên t
ắ
c:
đầ
y
đủ
; phù h
ợ
p v
ớ
i WTO; không phân bi
ệ
t
đố
i x
ử
; so
sánh
đư
ợ
c; rõ ràng;
ổ
n định; b
ắ
t
đầ
u và th
ự
c hi
ệ
n liên t
ụ
c theo m
ộ
t l
ị
ch
trình; linh ho
ạ
t; và h
ợ
p tác.
T
ấ
t c
ả
các tr
ở
ng
ạ
i
đư
ợ
c d
ỡ
b
ỏ
đề
u ph
ả
i
đư
ợ
c áp d
ụ
ng cho t
ấ
t c
ả
các
n
ướ
c ch
ứ
không ch
ỉ
v
ớ
i các thành viên c
ủ
a APEC
Ngu
ồ
n:
Tác
gi
ả
(2007)
Vi
ệ
t Nam
đ
ặ
t m
ụ
c tiêu t
ă
ng c
ư
ờ
ng quan h
ệ
kinh t
ế
, m
ở
r
ộ
ng th
ị
tr
ư
ờ
ng
xu
ấ
t kh
ẩ
u, thu hút
đ
ầ
u t
ư
tr
ự
c ti
ế
p n
ư
ớ
c ngoài, nâng cao tính c
ạ
nh tranh c
ủ
a
n
ề
n kinh t
ế
Vi
ệ
t Nam khi tham gia APEC. M
ụ
c tiêu l
ớ
n nh
ấ
t c
ủ
a Vi
ệ
t Nam là
t
ă
ng tr
ư
ở
ng nhanh và
ổ
n
đ
ị
nh. Hi
ệ
n t
ạ
i, các qu
ố
c gia trong APEC chi
ế
m 70%
xu
ấ
t kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam, 75% FDI và 50% vi
ệ
n tr
ợ
(ODA). APEC
đ
ang tr
ợ
giúp Vi
ệ
t Nam c
ả
i thi
ệ
n môi tr
ư
ờ
ng
đ
ầ
u t
ư
; nâng cao n
ă
ng l
ự
c ra nh
ậ
p WTO;
hài hoà hoá các th
ủ
t
ụ
c h
ả
i quan, tiêu chu
ẩ
n hàng hoá.
APEC có ba tr
ụ
c
ộ
t chính (1) K
ế
ho
ạ
ch hành
độ
ng qu
ố
c gia (The National
Action Plan - IAP); (2) K
ế
ho
ạ
ch hành
độ
ng h
ợ
p tác (The Cooperation Action
Plan -CAP); và (3) H
ợ
p tác kinh t
ế
và công ngh
ệ
(Technology and Economic
Cooperation -ECOTECH) (B
ả
ng 2.4). Vi
ệ
t Nam s
ẽ
th
ự
c hi
ệ
n IAP vào
n
ă
m 2005. Đi
ề
u này có nghĩa là Vi
ệ
t Nam ph
ả
i minh b
ạ
ch hoá chính sách
th
ư
ơ
ng m
ạ
i và
đ
ầ
u t
ư
. Vi
ệ
t Nam
đ
ã th
ự
c hi
ệ
n m
ộ
t s
ố
ch
ư
ơ
ng trình c
ủ
a CAP
nh
ư
th
ủ
t
ụ
c h
ả
i quan, s
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
, và kinh doanh du l
ị
ch.
H
ợ
p tác kinh t
ế
trong APEC m
ớ
i ch
ỉ
d
ừ
ng
ở
trao
đổ
i thông tin và quan
đ
i
ể
m v
ớ
i t
ư
cách là m
ộ
t t
ổ
ch
ứ
c liên chính ph
ủ
.
63
2.1.5. Hi
ệ
p đ
ị
nh Th
ư
ơ
ng m
ạ
i Vi
ệ
t Nam - Hoa Kỳ
Các cam k
ế
t c
ơ
b
ả
n c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ư
ợ
c th
ể
hi
ệ
n
ở
B
ả
ng 2.5. Vi
ệ
t Nam và
Hoa Kỳ ký k
ế
t Hi
ệ
p
đ
ị
nh th
ư
ơ
ng m
ạ
i song ph
ư
ơ
ng vào n
ă
m 2000 và chính
th
ứ
c có hi
ệ
u l
ự
c vào ngày 10 tháng 12 n
ă
m 2001. Ba v
ấ
n
đ
ề
chính c
ủ
a Hi
ệ
p
đ
ị
nh là th
ư
ơ
ng m
ạ
i hàng hoá, s
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
và th
ư
ơ
ng m
ạ
i d
ị
ch v
ụ
. Theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh này, hai bên c
ầ
n th
ự
c hi
ệ
n quy ch
ế
đ
ãi ng
ộ
qu
ố
c gia (thu
ế
và phí n
ộ
i
đ
ị
a,
th
ư
ơ
ng m
ạ
i, v
ậ
n t
ả
i, phân ph
ố
i, l
ư
u kho và tiêu chu
ẩ
n kỹ thu
ậ
t; quy
ề
n kinh
doanh xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u hàng hoá). Trong th
ờ
i gian t
ừ
2
đ
ế
n 7 n
ă
m, Vi
ệ
t Nam
ph
ả
i d
ỡ
b
ỏ
các hàng rào phi thu
ế
theo tiêu chu
ẩ
n c
ủ
a WTO. Các bi
ệ
n pháp t
ự
v
ệ
đ
ư
ợ
c s
ử
d
ụ
ng khi hàng hoá c
ủ
a m
ộ
t bên gia t
ă
ng nhanh chóng làm r
ố
i lo
ạ
n
th
ị
tr
ư
ờ
ng c
ủ
a bên kia.
B
ả
ng 2.5. Cam k
ế
t c
ơ
b
ả
n của Vi
ệ
t Nam trong Hi
ệ
p đ
ị
nh Th
ư
ơ
ng m
ạ
i Vi
ệ
t
Nam - Hoa Kỳ
Cam k
ế
t của Vi
ệ
t Nam v
ớ
i Hoa
Kỳ
Th
ươ
ng m
ạ
i hàng hoá: Gi
ả
m
thu
ế
Th
ờ
i h
ạ
n Ghi chú
Hoa Kỳ gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u hàng hoá
nh
ậ
p kh
ẩ
u hàng nông
nghi
ệ
p và công nghi
ệ
p t
ừ
Hoa Kỳ,
d
ỡ
b
ỏ
t
ừ
t
ừ
các rào c
ả
n phi
thu
ế
theo các tiêu chu
ẩ
n c
ủ
a
WTO.
S
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
: Tuân theo
các tiêu chu
ẩ
n c
ủ
a WTO v
ề
b
ả
o v
ệ
quy
ề
n s
ở
h
ữ
u trí tu
ệ
và ch
ấ
p
nh
ậ
n các tiêu chu
ẩ
n khác
nh
ư
tín hi
ệ
u v
ệ
tinh, nhãn
hi
ệ
u th
ươ
ng m
ạ
i, b
ằ
ng phát
minh sáng ch
ế
.
Th
ươ
ng m
ạ
i d
ị
ch v
ụ
: Tuân theo các
nguyên lý và quy định c
ủ
a
GATS (Hi
ệ
p
đ
ị
nh chung v
ề
Th
ươ
ng m
ạ
i d
ị
ch v
ụ
).
Ngu
ồ
n:
Tác
gi
ả
(2007)
2 - 7 n
ă
m
18 tháng
2 - 10 n
ă
m
Vi
ệ
t Nam bình quân t
ừ
35%
xu
ố
ng
4,9%.
Các nhà
đ
ầ
u t
ư
Hoa Kỳ
đ
ượ
c th
ự
c hi
ệ
n
đầ
u t
ư
vào m
ộ
t s
ố
ngành
nh
ư
vi
ễ
n thông, tài chính, ngân hàng,
phân ph
ố
i, xây d
ự
ng, và du l
ị
ch.
64
2.1.6. Gia nh
ậ
p T
ổ
ch
ứ
c th
ư
ơ
ng m
ạ
i th
ế
gi
ớ
i (WTO)
Vi
ệ
t Nam trình b
ả
n B
ị
vong l
ụ
c v
ề
chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
vào tháng 9 n
ă
m 1996. WTO
đ
ã th
ự
c hi
ệ
n nhóm h
ọ
p vào ngày 7 tháng 11
đ
ể
k
ế
t n
ạ
p Vi
ệ
t Nam là thành viên chính th
ứ
c. Vi
ệ
t Nam tr
ở
thành thành viên
chính th
ứ
c k
ể
t
ừ
ngày 11 tháng 1 n
ă
m 2007.
B
ả
ng 2.6. Chu
ẩ
n b
ị
của Vi
ệ
t Nam trong vi
ệ
c gia nh
ậ
p WTO
H
ệ
th
ố
ng N
ộ
i dung thay đ
ổ
i
Ch
ấ
p nh
ậ
n b
ị
coi là n
ề
n kinh t
ế
t
ế
th
ị
tr
ườ
ng không mu
ộ
n h
ơ
n ngày 31 tháng
12 n
ă
m 2008
M
ứ
c thu
ế
bình quân gi
ả
m t
ừ
17,4% t
ớ
i 13,4% trong 5-7 n
ă
m
M
ứ
c thu
ế
bình quân v
ớ
i hàng nông s
ả
n gi
ả
m t
ừ
23,5% xu
ố
ng còn 20,9% trong
vòng 5-7 n
ă
m
M
ứ
c thu
ế
bình quân v
ớ
i hàng công nghi
ệ
p gi
ả
m t
ừ
16,8% xu
ố
ng còn 12,6%
Cam k
ế
t v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i
T
ự
do hoá các
ngành d
ị
ch vụ
trong vòng 5-7 n
ă
m
Các m
ặ
t hàng nông s
ả
n, xi m
ă
ng, s
ắ
t thép, v
ậ
t li
ệ
u xây d
ự
ng, ô tô, xe máy,
v
ẫ
n
đư
ợ
c duy trì b
ả
o h
ộ
ở
m
ứ
c nh
ấ
t định
Bãi b
ỏ
hoàn toàn các tr
ợ
c
ấ
p b
ị
c
ấ
m nh
ư
tr
ợ
c
ấ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u và n
ộ
i địa hoá (b
ả
o
l
ư
u 5 n
ă
m v
ớ
i các
ư
u
đ
ãi
đầ
u t
ư
đ
ã c
ấ
p tr
ướ
c khi gia nh
ậ
p WTO)
Không tr
ợ
c
ấ
p n
ố
ng s
ả
n nh
ư
ng
đư
ợ
c b
ả
o l
ư
u quy
ề
n
đư
ợ
c h
ưở
ng
ư
u
đ
ãi c
ủ
a
các n
ướ
c
đ
ang phát tri
ể
n trong 5 n
ă
m; duy trì m
ứ
c tr
ợ
c
ấ
p không quá 10% giá
tr
ị
s
ả
n l
ượ
ng; b
ả
o l
ư
u kho
ả
n h
ỗ
tr
ợ
kho
ả
ng 4.000 tỷ
đồ
ng/n
ă
m.
Ngân hàng n
ướ
c ngoài mua t
ố
i
đ
a 30% c
ổ
ph
ầ
n c
ủ
a công ty Vi
ệ
t Nam
Các doanh nghi
ệ
p n
ướ
c ngoài trong lĩnh v
ự
c khai thác h
ỗ
tr
ợ
d
ầ
u khí
đư
ợ
c
thành l
ậ
p công ty 100% v
ố
n n
ướ
c ngoài sau 5 n
ă
m k
ể
t
ừ
khi gia nh
ậ
p
Cho phép thành l
ậ
p liên doanh vi
ễ
n thông v
ớ
i
đ
a s
ố
v
ố
n n
ướ
c ngoài không
g
ắ
n v
ớ
i h
ạ
t
ầ
ng m
ạ
ng
Doanh nghi
ệ
p 100% v
ố
n n
ướ
c ngoài v
ề
phân ph
ố
i
đ
ượ
c thành l
ậ
p k
ể
t
ừ
ngày
1 tháng 1 n
ă
m 2009 và không m
ở
c
ử
a các ngành x
ă
ng d
ầ
u, d
ượ
c ph
ẩ
m, sách
báo, t
ạ
p chí, b
ằ
ng hình, thu
ố
c lá, g
ạ
o,
đư
ờ
ng và kim lo
ạ
i quý
Công ty ch
ứ
ng khoán 100% v
ố
n n
ướ
c ngoài
đư
ợ
c thành l
ậ
p sau 5 n
ă
m k
ể
t
ừ
khi gia nh
ậ
p
Các công ty c
ủ
a Hoa Kỳ
đư
ợ
c thành l
ậ
p chi nhánh b
ả
o hi
ể
m phi nhân th
ọ
sau
5 n
ă
m k
ể
t
ừ
ngày gia nh
ậ
p
Ngân hàng con 100% v
ố
n n
ướ
c ngoài
đư
ợ
c thành l
ậ
p tr
ướ
c ngày 1 tháng 4
n
ă
m 2007’
Ngu
ồ
n:
T
ổ
ng
h
ợ
p
c
ủ
a
tác
gi
ả
gi
ả
t
ừ
[70]
65
Vi
ệ
t Nam và Hoa Kỳ
đ
ã ký
đ
ư
ợ
c tho
ả
thu
ậ
n chính th
ứ
c k
ế
t thúc
đ
àm phán
WTO vào ngày 31 tháng 5 n
ă
m 2006. Vi
ệ
t Nam
đ
ã hoàn thành
đ
àm phán
đ
a
ph
ư
ơ
ng v
ớ
i
đố
i tác. Vi
ệ
t Nam
đ
ã tr
ở
thành thành viên c
ủ
a WTO vào ngày 11
tháng 1 n
ă
m 2007. Thông tin v
ề
đ
àm phán gia nh
ậ
p WTO và cam k
ế
t c
ủ
a Vi
ệ
t
Nam có th
ể
tìm th
ấ
y t
ạ
i các trang web d
ư
ớ
i
đ
ây:
WTO: http://www.wto.org/english/thewto_e/acc_e/a1_vietnam_e.htm
Uỷ ban qu
ố
c gia v
ề
h
ợ
p tác Kinh t
ế
Qu
ố
c t
ế
: http://www.nciec.gov.vn
B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i Vi
ệ
t Nam: http:www.mot.gov.vn
Đi
ể
m khác bi
ệ
t c
ơ
b
ả
n c
ủ
a WTO v
ớ
i các t
ổ
ch
ứ
c qu
ố
c t
ế
khác
đ
ó là
đ
ể
tr
ở
thành thành viên c
ủ
a WTO, Vi
ệ
t Nam c
ầ
n
đ
àm phán chi ti
ế
t các m
ứ
c thu
ế
,
cam k
ế
t m
ở
c
ử
a th
ị
tr
ư
ờ
ng c
ủ
a Vi
ệ
t Nam v
ớ
i các thành viên và
đ
ạ
t
đ
ư
ợ
c s
ự
đồ
ng ý c
ủ
a t
ấ
t c
ả
các thành viên c
ủ
a WTO. N
ế
u Vi
ệ
t Nam không th
ự
c hi
ệ
n
cam k
ế
t, Vi
ệ
t Nam ph
ả
i ch
ị
u các kho
ả
n ph
ạ
t b
ằ
ng ti
ề
n. Vi
ệ
t Nam c
ũ
ng không
th
ể
‘rút lui’ khi
đ
ã tr
ở
thành thành viên c
ủ
a WTO (tr
ừ
tr
ư
ờ
ng h
ợ
p v
ớ
i Hoa
Kỳ). N
ế
u Vi
ệ
t Nam không mu
ố
n th
ự
c hi
ệ
n các cam k
ế
t c
ủ
a mình, Vi
ệ
t Nam
ph
ả
i ti
ế
p t
ụ
c th
ự
c hi
ệ
n
đ
àm phán m
ộ
t l
ầ
n n
ữ
a.
Bên c
ạ
nh vi
ệ
c
đ
ư
ợ
c h
ư
ở
ng quy ch
ế
t
ố
i hu
ệ
qu
ố
c vô
đ
i
ề
u ki
ệ
n, nh
ữ
ng
ư
u
đ
ãi mà Vi
ệ
t Nam
đ
ư
ợ
c h
ư
ở
ng khi tr
ở
thành thành viên chính th
ứ
c c
ủ
a WTO
là
đ
ư
ợ
c áp d
ụ
ng quy ch
ế
gi
ả
i quy
ế
t tranh ch
ấ
p th
ư
ơ
ng m
ạ
i,
đ
ư
ợ
c tham
gia
đ
àm phán th
ư
ơ
ng m
ạ
i
đ
a ph
ư
ơ
ng trong khuôn kh
ổ
WTO,
đ
ư
ợ
c h
ư
ở
ng ch
ế
độ
độ
ư
u
đ
ãi thu
ế
quan ph
ổ
c
ậ
p (GSP) vì là n
ư
ớ
c
đ
ang phát tri
ể
n.
2.2. Th
ự
c tr
ạ
ng hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
của Vi
ệ
t Nam
trong đi
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
Ph
ầ
n này làm rõ th
ự
c tr
ạ
ng hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a
Vi
ệ
t Nam trong
đ
i
ề
u ki
ệ
n h
ộ
i nh
ậ
p kinh t
ế
qu
ố
c t
ế
theo khung phân tích
đ
ã
nêu ra trong ch
ư
ơ
ng 1. Tr
ư
ớ
c h
ế
t, ph
ầ
n này làm rõ nh
ậ
n th
ứ
c v
ề
m
ố
i quan h
ệ
66
gi
ữ
a t
ự
do hoá th
ư
ơ
ng m
ạ
i và b
ả
o h
ộ
m
ậ
u d
ị
ch trong quá trình
hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam. Ti
ế
p theo xem
xét vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n các công c
ụ
c
ủ
a chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
và vi
ệ
c
ph
ố
i h
ợ
p hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
. Ph
ầ
n này c
ũ
ng
lu
ậ
n gi
ả
i k
ế
t qu
ả
tính toán l
ợ
i th
ế
so sánh hi
ệ
n h
ữ
u và GTAP vào
đ
ánh
giá vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
ở
Vi
ệ
t Nam.
2.2.1. Nh
ậ
n th
ứ
c v
ề
m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a t
ự
do hoá th
ư
ơ
ng m
ạ
i và b
ả
o h
ộ
m
ậ
u d
ị
ch theo các giai đo
ạ
n h
ộ
i nh
ậ
p
2.2.1.1. Giai đo
ạ
n th
ă
m dò h
ộ
i nh
ậ
p (1988-1991)
Trong giai
đ
o
ạ
n này, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá không rõ ràng
nh
ư
ng có xu h
ư
ớ
ng thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u và c
ở
i b
ỏ
d
ầ
n các h
ạ
n ch
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u,
th
ự
c hi
ệ
n hoàn thi
ệ
n các chính sách tài chính, thu
ế
nh
ư
m
ở
c
ử
a sàn giao d
ị
ch
ngo
ạ
i h
ố
i vào n
ă
m 1991, ban hành thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u, thu
ế
tiêu th
ụ
đ
ặ
c bi
ệ
t,
thu
ế
doanh thu, thu
ế
l
ợ
i nhu
ậ
n vào n
ă
m 1990.
Chính sách xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u và các quy
đ
ị
nh v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i
đ
ư
ợ
c
thông thoáng h
ơ
n theo
đ
ó các doanh nghi
ệ
p t
ư
nhân
đ
ư
ợ
c tr
ự
c
ti
ế
p tham gia vào th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
vào n
ă
m 1991 và thành l
ậ
p các khu
ch
ế
xu
ấ
t. Tuy nhiên, m
ộ
t s
ố
hàng hoá v
ẫ
n b
ị
gi
ớ
i h
ạ
n xu
ấ
t kh
ẩ
u
ở
m
ộ
t s
ố
ít
công ty và các t
ổ
ng công ty xu
ấ
t kh
ẩ
u v
ẫ
n ph
ả
i
đ
ă
ng ký nhóm hàng hoá
xu
ấ
t kh
ẩ
u v
ớ
i c
ơ
quan qu
ả
n lý nhà n
ư
ớ
c.
2.2.1.2. Giai đo
ạ
n kh
ở
i đ
ộ
ng h
ộ
i nh
ậ
p (1992-2000)
Tính
đ
ế
n n
ă
m 2000, các doanh nghi
ệ
p tham gia vào th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
ở
Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n ch
ủ
y
ế
u là các doanh nghi
ệ
p nhà n
ư
ớ
c. Chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i
qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam có xu h
ư
ớ
ng thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u. Đ
ặ
c
đ
i
ể
m n
ổ
i b
ậ
t trong vi
ệ
c hoàn thi
ệ
n chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c
t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
ở
giai
đ
o
ạ
n này là không có m
ộ
t l
ị
ch trình gi
ả
m thu
ế
c
ụ
th
ể
[9, tr.51].
67
Trong giai
đ
o
ạ
n này, nh
ậ
n th
ứ
c v
ề
m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a t
ự
do hoá và b
ả
o h
ộ
m
ậ
u d
ị
ch c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
không có nhi
ề
u
thay
đổ
i so v
ớ
i giai
đ
o
ạ
n th
ă
m dò h
ộ
i nh
ậ
p. Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n
theo
đ
u
ổ
i m
ộ
t chi
ế
n l
ư
ợ
c công nghi
ệ
p hoá không rõ ràng. Vi
ệ
t
Nam v
ừ
a mu
ố
n th
ự
c hi
ệ
n công nghi
ệ
p hoá thay th
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
v
ừ
a mu
ố
n h
ư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
u. Xu h
ư
ớ
ng h
ư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
u
đ
ư
ợ
c
ư
u tiên h
ơ
n th
ể
hi
ệ
n
ở
vi
ệ
c thông thoáng h
ơ
n th
ủ
t
ụ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u và th
ủ
t
ụ
c nh
ậ
p kh
ẩ
u nh
ư
bãi b
ỏ
h
ầ
u h
ế
t các gi
ấ
y phép nh
ậ
p kh
ẩ
u chuy
ế
n vào n
ă
m
1995, d
ỡ
b
ỏ
quy
ề
n ki
ể
m soát buôn bán g
ạ
o vào n
ă
m 1997, khuy
ế
n
khích các doanh nghi
ệ
p xu
ấ
t kh
ẩ
u trong
đ
ó có doanh nghi
ệ
p
FDI. K
ể
t
ừ
n
ă
m 1998, các doanh nghi
ệ
p FDI
đ
ư
ợ
c xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ữ
ng hàng
hoá không có trong gi
ấ
y phép
đ
ầ
u t
ư
. N
ă
m 1993, Chính ph
ủ
cho phép n
ợ
thu
ế
đ
ầ
u vào xu
ấ
t kh
ẩ
u. Các l
ệ
nh c
ấ
m nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ạ
m th
ờ
i hàng tiêu dùng
hay c
ấ
m nh
ậ
p kh
ẩ
u
đ
ư
ờ
ng vào n
ă
m 1997 trong chính sách th
ư
ơ
ng m
ạ
i qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam không hoàn toàn nh
ằ
m b
ả
o h
ộ
th
ị
tr
ư
ờ
ng n
ộ
i
đ
ị
a.
2.2.1.3. Giai đo
ạ
n t
ă
ng c
ư
ờ
ng h
ộ
i nh
ậ
p (2001-nay)
Trong giai
đ
o
ạ
n này, Vi
ệ
t Nam là có xu h
ư
ớ
ng h
ư
ớ
ng vào xu
ấ
t kh
ẩ
u. Tuy
nhiên, d
ư
ờ
ng nh
ư
m
ụ
c tiêu và ph
ư
ơ
ng pháp công nghi
ệ
p hoá ch
ư
a
đ
ư
ợ
c th
ố
ng
nh
ấ
t gi
ữ
a các c
ấ
p, các ngành d
ẫ
n
đ
ế
n tình tr
ạ
ng
đ
i theo ch
ứ
ch
ư
a ch
ủ
độ
ng h
ộ
i
nh
ậ
p. Các danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u ch
ủ
y
ế
u ban hành theo
các hi
ệ
p
đ
ị
nh mà Vi
ệ
t Nam
đ
ã ký k
ế
t v
ớ
i EU, ASEAN, Hoa Kỳ, Canada. M
ộ
t
m
ặ
t, Vi
ệ
t Nam
đ
ẩ
y m
ạ
nh xu
ấ
t kh
ẩ
u nh
ư
cho phép xu
ấ
t kh
ẩ
u không h
ạ
n ch
ế
theo ngành ngh
ề
ghi trong gi
ấ
y phép kinh doanh vào n
ă
m 2001,
ban hành danh m
ụ
c bi
ể
u thu
ế
ư
u
đ
ãi hàng n
ă
m,
đ
ẩ
y m
ạ
nh
đ
àm phán gia
nh
ậ
p WTO,
đ
àm phán ASEAN và ASEAN m
ở
r
ộ
ng c
ũ
ng nh
ư
ban hành quy trình xét mi
ễ
n, gi
ả
m và hoàn thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u và nh
ậ
p
kh
ẩ
u vào n
ă
m 2005. M
ặ
t khác, Vi
ệ
t Nam v
ẫ
n
đ
ang lúng túng trong vi
ệ
c gi
ả
i
quy
ế
t vi
ệ
c b
ả
o h
ộ
th
ị
tr
ư
ờ
ng n
ộ
i
đ
ị
a cho m
ộ
t s
ố
ngành hàng nh
ư
ô tô, s
ắ
t thép,
đ
i
ệ
n t
ử
.
68
2.2.2. Th
ự
c tr
ạ
ng hoàn thi
ệ
n các công cụ thu
ế
quan
2.2.2.1. Thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
Thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam thay
đổ
i theo h
ư
ớ
ng phù h
ợ
p v
ớ
i các
cam k
ế
t qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam tham gia. Hi
ệ
n t
ạ
i, các v
ă
n b
ả
n v
ề
h
ệ
th
ố
ng
thu
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ư
ợ
c B
ộ
Tài chính xu
ấ
t b
ả
n c
ũ
ng nh
ư
b
ả
n m
ề
m
có th
ể
đ
ư
ợ
c truy c
ậ
p t
ừ
trang web c
ủ
a T
ổ
ng c
ụ
c h
ả
i quan. Mutrap [55, tr.28-
29] cho th
ấ
y bi
ể
u thu
ế
hàng hoá nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ã có 3 l
ầ
n s
ử
a
đổ
i
ở
các n
ă
m 1996, 1998 và 2003 theo
đ
ó bi
ể
u thu
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam ngày
càng phù h
ợ
p h
ơ
n v
ớ
i H
ệ
th
ố
ng phân lo
ạ
i hàng hoá và mã s
ố
c
ủ
a T
ổ
ch
ứ
c h
ả
i
quan th
ế
gi
ớ
i và H
ệ
th
ố
ng bi
ể
u thu
ế
hài hoà trong ASEAN (AHTN).
Hi
ệ
n t
ạ
i, bi
ể
u thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u phân nhóm chi ti
ế
t
đ
ế
n mã hàng hoá HS 6
s
ố
(d
ự
a trên danh m
ụ
c
HS 2002 c
ủ
a T
ổ
ch
ứ
c h
ả
i quan th
ế
gi
ớ
i) và HS 8 s
ố
trong c
ả
kh
ố
i ASEAN
(xem Ph
ụ
l
ụ
c 3 và Ph
ụ
l
ụ
c 4).
S
ự
thay
đổ
i c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u.
N
ă
m 1988, lu
ậ
t thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đ
ư
ợ
c ban hành.
N
ă
m 1989, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n gi
ả
m thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u và s
ố
m
ặ
t hàng tính
thu
ế
t
ừ
30 xu
ố
ng 12 và s
ố
m
ặ
t hàng tính thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u gi
ả
m t
ừ
124 xu
ố
ng
80 v
ớ
i biên tính thu
ế
t
ă
ng t
ừ
5-50%
đ
ế
n 5-120%.
N
ă
m 1991, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n mi
ễ
n thu
ế
đ
ầ
u vào
đố
i v
ớ
i hàng xu
ấ
t kh
ẩ
u
và gi
ả
m thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u g
ạ
o t
ừ
10% xu
ố
ng 1%.
N
ă
m 1992, h
ệ
th
ố
ng thu
ế
quan hài hoà b
ắ
t
đ
ầ
u
đ
ư
ợ
c áp d
ụ
ng.
N
ă
m 1993, Vi
ệ
t Nam cho phép n
ợ
thu
ế
đ
ầ
u vào xu
ấ
t kh
ẩ
u 90 ngày và b
ổ
sung thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đố
i v
ớ
i hàng
đ
i
đ
ư
ờ
ng.
N
ă
m 1994, B
ộ
Th
ư
ơ
ng m
ạ
i
đ
ả
m nh
ậ
n tr
ọ
ng trách
đ
ề
xu
ấ
t chính sách thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u thay B
ộ
Tài chính.
69
N
ă
m 1995, Vi
ệ
t Nam công b
ố
danh m
ụ
c CEPT 1996 và t
ă
ng thu
ế
xu
ấ
t
kh
ẩ
u v
ớ
i 11 m
ặ
t hàng.
N
ă
m 1996, Vi
ệ
t Nam công b
ố
danh m
ụ
c CEPT 1997 và gi
ả
m thu
ế
ô tô
nh
ậ
p kh
ẩ
u.
N
ă
m 1998, m
ứ
c thu
ế
su
ấ
t cao nh
ấ
t (trong CEPT) ch
ỉ
còn 60%. Trong n
ă
m
này, Vi
ệ
t Nam chính th
ứ
c gi
ớ
i thi
ệ
u l
ộ
trình CEPT không chính th
ứ
c 2006.
Vi
ệ
t Nam bãi b
ỏ
áp d
ụ
ng tính giá nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ố
i thi
ể
u. Qu
ố
c h
ộ
i th
ự
c hi
ệ
n s
ử
a
đổ
i Lu
ậ
t thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u vào tháng 5 n
ă
m 1998 và theo
đ
ó k
ể
t
ừ
ngày 1
tháng 1 n
ă
m1999, thu
ế
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam bao g
ồ
m 3 m
ứ
c là m
ứ
c
thông th
ư
ờ
ng, m
ứ
c t
ố
i hu
ệ
qu
ố
c và m
ứ
c
ư
u
đ
ãi
đ
ặ
c bi
ệ
t.
N
ă
m 2002, Vi
ệ
t Nam áp d
ụ
ng tính thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo h
ợ
p
đồ
ng ngo
ạ
i
th
ư
ơ
ng, ban hành danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh hàng d
ệ
t may ký gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam và
EU giai
đ
o
ạ
n 2002-2005; ban hành m
ứ
c giá tính thu
ế
đố
i v
ớ
i hàng nh
ậ
p kh
ẩ
u
không thu
ộ
c danh m
ụ
c m
ặ
t hàng nhà n
ư
ớ
c qu
ả
n lý giá tính thu
ế
, không
đủ
đ
i
ề
u ki
ệ
n áp giá theo giá ghi trên h
ợ
p
đồ
ng, ban hành Ngh
ị
đ
ị
nh v
ề
giá tr
ị
tính
thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo
đ
i
ề
u VII c
ủ
a GATT.
N
ă
m 2003, Vi
ệ
t Nam ban hành danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t
đ
ể
th
ự
c
hi
ệ
n CEPT giai
đ
o
ạ
n 2003-2006; bãi b
ỏ
áp d
ụ
ng giá tính thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u t
ố
i
thi
ể
u
đố
i v
ớ
i m
ặ
t hàng r
ư
ợ
u và
đồ
u
ố
ng có c
ồ
n, có ngu
ồ
n g
ố
c
t
ừ
EU; ban hành bi
ể
u thu
ế
ư
u
đ
ãi thay cho bi
ể
u 1998 v
ớ
i xe ô tô
đ
ã qua s
ử
d
ụ
ng và b
ộ
linh ki
ệ
n ô tô, x
ă
ng d
ầ
u; ban hành danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh
buôn bán hàng d
ệ
t, may ký gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam và EU cho giai
đ
o
ạ
n 2003-2005.
N
ă
m 2004, Vi
ệ
t Nam ban hành danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p
kh
ẩ
u
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n l
ộ
trình gi
ả
m thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh v
ề
th
ư
ơ
ng m
ạ
i
70
hàng d
ệ
t, may ký gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam và Hoa Kỳ cho giai
đ
o
ạ
n 2003-2005; ban
hành danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n
Ch
ư
ơ
ng trình thu ho
ạ
ch s
ớ
m EHP theo Hi
ệ
p
đ
ị
nh khung v
ề
h
ợ
p tác kinh t
ế
toàn di
ệ
n ASEAN – Trung Qu
ố
c; s
ử
a
đổ
i thu
ế
su
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng trong danh m
ụ
c CEPT 2003-2006.
N
ă
m 2005, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
ư
u
đ
ãi v
ớ
i m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng linh ki
ệ
n, ph
ụ
tùng
đ
i
ệ
n t
ử
; bãi b
ỏ
thu
ế
su
ấ
t nh
ậ
p
kh
ẩ
u
đ
ể
áp d
ụ
ng h
ạ
n ng
ạ
ch v
ớ
i 6 mã hàng; gi
ả
m thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n tho
ả
thu
ậ
n gi
ữ
a Vi
ệ
t Nam và Thái
Lan liên quan
đ
ế
n vi
ệ
c Vi
ệ
t Nam hoãn th
ự
c hi
ệ
n hi
ệ
p
đ
ị
nh CEPT
đố
i v
ớ
i
m
ộ
t s
ố
m
ặ
t hàng ph
ụ
tùng, linh ki
ệ
n xe máy và xe ô tô t
ả
i nguyên chi
ế
c; s
ử
a
đổ
i, b
ổ
sung Danh m
ụ
c hàng hoá và thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ủ
a Vi
ệ
t Nam
đ
ể
th
ự
c hi
ệ
n CEPT c
ủ
a các n
ư
ớ
c ASEAN cho các n
ă
m 2005 – 2013; ban
hành quy trình xét mi
ễ
n thu
ế
xu
ấ
t kh
ẩ
u và thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u, gi
ả
m thu
ế
, hoàn
thu
ế
, không thu thu
ế
đố
i v
ớ
i hàng hoá xu
ấ
t kh
ẩ
u, nh
ậ
p kh
ẩ
u.
Hi
ệ
n t
ạ
i, Lu
ậ
t
đ
ầ
u t
ư
m
ớ
i ban hành ngày 29 tháng 11 n
ă
m 2005 không g
ắ
n
li
ề
n các
ư
u
đ
ãi v
ề
thu
ế
v
ớ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u m
ộ
t cách c
ụ
th
ể
n
ữ
a.
N
ă
m 2006, Vi
ệ
t Nam th
ự
c hi
ệ
n
đ
i
ề
u ch
ỉ
nh thu
ế
su
ấ
t thu
ế
nh
ậ
p kh
ẩ
u
ư
u
đ
ãi
đố
i v
ớ
i hàng linh ki
ệ
n, ph
ụ
tùng
đ
i
ệ
n t
ử
, và ô tô; cho phép nh
ậ
p kh
ẩ
u ô tô
c
ũ
k
ể
t
ừ
ngày 1 tháng 5 và ban hành m
ứ
c thu
ế
tuy
ệ
t
đố
i
đố
i v
ớ
i vi
ệ
c nh
ậ
p
kh
ẩ
u ô tô c
ũ
.
Cam k
ế
t c
ắ
t gi
ả
m thu
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t Nam trong ASEAN
L
ộ
trình các hàng hoá th
ự
c hi
ệ
n c
ắ
t gi
ả
m CEPT th
ể
hi
ệ
n
ở
các v
ă
n b
ả
n
Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
78/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 n
ă
m 2003; Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
151/2004/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 n
ă
m 2004; Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
213/2004/NĐ-CP
ngày 24 tháng 12 n
ă
m 2004 và Ngh
ị
đ
ị
nh s
ố
13/2005/NĐ-CP ngày 3 tháng 2
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét