Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Tài liệu THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM - Chương 2 docx

61





G

n
đ
ây, Vi

t Nam
đ
ã
đ

y nhanh ti
ế
n
độ
th

c hi

n AFTA. ASEAN-6 có
m

c thu
ế
trung bình vào n
ă
m 2003 là 2,39% (so v

i 6,38% vào n
ă
m 1997).
Vi

t Nam có m

c thu
ế
su

t trung bình là 6,32% vào n
ă
m
2003 so v

i

9,92% vào n
ă
m 1996 và 7,51% vào n
ă
m 2000 [76].

B

ng 2.2. Các n

i dung c
ơ
b

n của AFTA

Cam k
ế
t Th

i gian L
ư
u ý
Danh m

c c

t gi

m


ngay (IL): 0-5%
Danh m

c lo

i tr


t

m th

i (TEL): 0-
5%

Danh m

c nh

y c

m
(SL): 0-5%



Danh m

c lo

i tr


hoàn toàn (EL)


Ngu

n:

Tác

gi


(2007)

2003-2006



2003-2006



2003– 2006
2013


Chuy

n d

n sang Danh m

c c

t gi

m ngay (IL) vào
n
ă
m 2003 theo 5 l

n b

t
đ

u t

2000 và gi

m t

i m

c
0-5% vào n
ă
m 2006
Bao g

m các s

n ph

m nông nghi

p ch
ư
a qua ch
ế
bi
ế
n
và chuy

n d

n sang danh m

c c

t gi

m (IL) vào 2003-
06 và
đạ
t m

c 0-5% vào 2013
Hàng hoá tho

mãn Đi

u kho

n XX c

a GATT. Đi

u
kho

n này cho phép s

d

ng các lý do nh
ư
an ninh
qu

c gia,
đạ
o
đ

c, s

c kho

c

a ng
ườ
i và
độ
ng v

t,
các
đ
i

u kho

n v

giá tr

l

ch s

, mỹ thu

t và kh

o c

.


Trong khuôn kh

ch
ư
ơ
ng trình h

p tác công nghi

p ASEAN (AICO), các

nhà s

n xu

t trong kh

i có th

th

c hi

n liên k
ế
t ch
ế
t

o s

n
ph

m công nghi

p trong ASEAN và h
ư

ng thu
ế
su

t
ư
u
đ
ãi CEPT.
B

ng 2.3. Mục tiêu c

t gi

m thu
ế
theo AFTA của Vi

t Nam

C

t gi

m thu
ế
t

i N
ă
m Mục tiêu

0-5%
2003

2005

2006

80%
100% + Linh ho

t
60%

0%

Ngu

n:

Tác

gi


(2007)

2010
2015
80%
100%


2.1.4. H

i nh

p v

i APEC

Vi

t Nam tr

thành thành viên chính th

c c

a APEC vào tháng 11 n
ă
m
62




1998. M

c tiêu c

a APEC là th

c hi

n t

do th
ư
ơ
ng m

i và
đ

u t
ư
vào n
ă
m

2010
đố
i v

i các n
ư

c phát tri

n và 2020
đố
i v

i các n
ư

c
đ
ang phát tri

n.

B

ng 2.4. Mục tiêu c
ơ
b

n của APEC vào n
ă
m 2020


Cam k
ế
t L
ư
u ý





T

do hoá th
ươ
ng
m

i và
đầ
u t
ư

9 nguyên t

c:
đầ
y
đủ
; phù h

p v

i WTO; không phân bi

t
đố
i x

; so

sánh
đư

c; rõ ràng;

n định; b

t
đầ
u và th

c hi

n liên t

c theo m

t l

ch
trình; linh ho

t; và h

p tác.
T

t c

các tr

ng

i
đư

c d

b


đề
u ph

i
đư

c áp d

ng cho t

t c

các

n
ướ
c ch

không ch

v

i các thành viên c

a APEC


Ngu

n:

Tác

gi


(2007)




Vi

t Nam
đ

t m

c tiêu t
ă
ng c
ư

ng quan h

kinh t
ế
, m

r

ng th

tr
ư

ng

xu

t kh

u, thu hút
đ

u t
ư
tr

c ti
ế
p n
ư

c ngoài, nâng cao tính c

nh tranh c

a
n

n kinh t
ế
Vi

t Nam khi tham gia APEC. M

c tiêu l

n nh

t c

a Vi

t Nam là
t
ă
ng tr
ư

ng nhanh và

n
đ

nh. Hi

n t

i, các qu

c gia trong APEC chi
ế
m 70%
xu

t kh

u c

a Vi

t Nam, 75% FDI và 50% vi

n tr

(ODA). APEC
đ
ang tr

giúp Vi

t Nam c

i thi

n môi tr
ư

ng
đ

u t
ư
; nâng cao n
ă
ng l

c ra nh

p WTO;
hài hoà hoá các th

t

c h

i quan, tiêu chu

n hàng hoá.

APEC có ba tr

c

t chính (1) K
ế
ho

ch hành
độ
ng qu

c gia (The National
Action Plan - IAP); (2) K
ế
ho

ch hành
độ
ng h

p tác (The Cooperation Action
Plan -CAP); và (3) H

p tác kinh t
ế
và công ngh

(Technology and Economic
Cooperation -ECOTECH) (B

ng 2.4). Vi

t Nam s

th

c hi

n IAP vào
n
ă
m 2005. Đi

u này có nghĩa là Vi

t Nam ph

i minh b

ch hoá chính sách
th
ư
ơ
ng m

i và
đ

u t
ư
. Vi

t Nam
đ
ã th

c hi

n m

t s

ch
ư
ơ
ng trình c

a CAP
nh
ư
th

t

c h

i quan, s

h

u trí tu

, và kinh doanh du l

ch.
H

p tác kinh t
ế
trong APEC m

i ch

d

ng

trao
đổ
i thông tin và quan
đ
i

m v

i t
ư
cách là m

t t

ch

c liên chính ph

.
63





2.1.5. Hi

p đ

nh Th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam - Hoa Kỳ

Các cam k
ế
t c
ơ
b

n c

a Vi

t Nam
đ
ư

c th

hi

n

B

ng 2.5. Vi

t Nam và
Hoa Kỳ ký k
ế
t Hi

p
đ

nh th
ư
ơ
ng m

i song ph
ư
ơ
ng vào n
ă
m 2000 và chính
th

c có hi

u l

c vào ngày 10 tháng 12 n
ă
m 2001. Ba v

n
đ

chính c

a Hi

p
đ

nh là th
ư
ơ
ng m

i hàng hoá, s

h

u trí tu

và th
ư
ơ
ng m

i d

ch v

. Theo Hi

p
đ

nh này, hai bên c

n th

c hi

n quy ch
ế

đ
ãi ng

qu

c gia (thu
ế
và phí n

i
đ

a,
th
ư
ơ
ng m

i, v

n t

i, phân ph

i, l
ư
u kho và tiêu chu

n kỹ thu

t; quy

n kinh
doanh xu

t nh

p kh

u hàng hoá). Trong th

i gian t

2
đ
ế
n 7 n
ă
m, Vi

t Nam
ph

i d

b

các hàng rào phi thu
ế
theo tiêu chu

n c

a WTO. Các bi

n pháp t


v


đ
ư

c s

d

ng khi hàng hoá c

a m

t bên gia t
ă
ng nhanh chóng làm r

i lo

n

th

tr
ư

ng c

a bên kia.



B

ng 2.5. Cam k
ế
t c
ơ
b

n của Vi

t Nam trong Hi

p đ

nh Th
ư
ơ
ng m

i Vi

t

Nam - Hoa Kỳ


Cam k
ế
t của Vi

t Nam v

i Hoa
Kỳ
Th
ươ
ng m

i hàng hoá: Gi

m
thu
ế


Th

i h

n Ghi chú


Hoa Kỳ gi

m thu
ế
nh

p kh

u hàng hoá

nh

p kh

u hàng nông
nghi

p và công nghi

p t

Hoa Kỳ,
d

b

t

t

các rào c

n phi
thu
ế
theo các tiêu chu

n c

a
WTO.
S

h

u trí tu

: Tuân theo
các tiêu chu

n c

a WTO v

b

o v


quy

n s

h

u trí tu

và ch

p
nh

n các tiêu chu

n khác
nh
ư
tín hi

u v

tinh, nhãn
hi

u th
ươ
ng m

i, b

ng phát
minh sáng ch
ế
.
Th
ươ
ng m

i d

ch v

: Tuân theo các
nguyên lý và quy định c

a
GATS (Hi

p
đ

nh chung v


Th
ươ
ng m

i d

ch v

).
Ngu

n:

Tác

gi


(2007)

2 - 7 n
ă
m







18 tháng









2 - 10 n
ă
m
Vi

t Nam bình quân t

35%
xu

ng
4,9%.














Các nhà
đ

u t
ư
Hoa Kỳ
đ
ượ
c th

c hi

n
đầ
u t
ư
vào m

t s

ngành
nh
ư
vi

n thông, tài chính, ngân hàng,
phân ph

i, xây d

ng, và du l

ch.
64




2.1.6. Gia nh

p T

ch

c th
ư
ơ
ng m

i th
ế
gi

i (WTO)

Vi

t Nam trình b

n B

vong l

c v

chính sách th
ư
ơ
ng m

i c

a Vi

t Nam
vào tháng 9 n
ă
m 1996. WTO
đ
ã th

c hi

n nhóm h

p vào ngày 7 tháng 11
đ


k
ế
t n

p Vi

t Nam là thành viên chính th

c. Vi

t Nam tr

thành thành viên
chính th

c k

t

ngày 11 tháng 1 n
ă
m 2007.
B

ng 2.6. Chu

n b

của Vi

t Nam trong vi

c gia nh

p WTO

H

th

ng N

i dung thay đ

i

Ch

p nh

n b

coi là n

n kinh t
ế
t
ế
th

tr
ườ
ng không mu

n h
ơ
n ngày 31 tháng
12 n
ă
m 2008
M

c thu
ế
bình quân gi

m t

17,4% t

i 13,4% trong 5-7 n
ă
m
M

c thu
ế
bình quân v

i hàng nông s

n gi

m t

23,5% xu

ng còn 20,9% trong
vòng 5-7 n
ă
m
M

c thu
ế
bình quân v

i hàng công nghi

p gi

m t

16,8% xu

ng còn 12,6%

Cam k
ế
t v


th
ư
ơ
ng m

i




















T

do hoá các
ngành d

ch vụ
trong vòng 5-7 n
ă
m
Các m

t hàng nông s

n, xi m
ă
ng, s

t thép, v

t li

u xây d

ng, ô tô, xe máy,
v

n
đư

c duy trì b

o h



m

c nh

t định
Bãi b

hoàn toàn các tr

c

p b

c

m nh
ư
tr

c

p xu

t kh

u và n

i địa hoá (b

o
l
ư
u 5 n
ă
m v

i các
ư
u
đ
ãi
đầ
u t
ư

đ
ã c

p tr
ướ
c khi gia nh

p WTO)
Không tr

c

p n

ng s

n nh
ư
ng
đư

c b

o l
ư
u quy

n
đư

c h
ưở
ng
ư
u
đ
ãi c

a
các n
ướ
c
đ
ang phát tri

n trong 5 n
ă
m; duy trì m

c tr

c

p không quá 10% giá
tr

s

n l
ượ
ng; b

o l
ư
u kho

n h

tr

kho

ng 4.000 tỷ
đồ
ng/n
ă
m.
Ngân hàng n
ướ
c ngoài mua t

i
đ
a 30% c

ph

n c

a công ty Vi

t Nam
Các doanh nghi

p n
ướ
c ngoài trong lĩnh v

c khai thác h

tr

d

u khí
đư

c
thành l

p công ty 100% v

n n
ướ
c ngoài sau 5 n
ă
m k

t

khi gia nh

p
Cho phép thành l

p liên doanh vi

n thông v

i
đ
a s

v

n n
ướ
c ngoài không
g

n v

i h

t

ng m

ng
Doanh nghi

p 100% v

n n
ướ
c ngoài v

phân ph

i
đ
ượ
c thành l

p k

t

ngày
1 tháng 1 n
ă
m 2009 và không m

c

a các ngành x
ă
ng d

u, d
ượ
c ph

m, sách
báo, t

p chí, b

ng hình, thu

c lá, g

o,
đư

ng và kim lo

i quý
Công ty ch

ng khoán 100% v

n n
ướ
c ngoài
đư

c thành l

p sau 5 n
ă
m k

t


khi gia nh

p
Các công ty c

a Hoa Kỳ
đư

c thành l

p chi nhánh b

o hi

m phi nhân th

sau
5 n
ă
m k

t

ngày gia nh

p
Ngân hàng con 100% v

n n
ướ
c ngoài
đư

c thành l

p tr
ướ
c ngày 1 tháng 4
n
ă
m 2007’

Ngu

n:

T

ng

h

p

c

a

tác

gi


gi


t


[70]

65





Vi

t Nam và Hoa Kỳ
đ
ã ký
đ
ư

c tho

thu

n chính th

c k
ế
t thúc
đ
àm phán
WTO vào ngày 31 tháng 5 n
ă
m 2006. Vi

t Nam
đ
ã hoàn thành
đ
àm phán
đ
a
ph
ư
ơ
ng v

i
đố
i tác. Vi

t Nam
đ
ã tr

thành thành viên c

a WTO vào ngày 11
tháng 1 n
ă
m 2007. Thông tin v


đ
àm phán gia nh

p WTO và cam k
ế
t c

a Vi

t
Nam có th

tìm th

y t

i các trang web d
ư

i
đ
ây:

WTO: http://www.wto.org/english/thewto_e/acc_e/a1_vietnam_e.htm

Uỷ ban qu

c gia v

h

p tác Kinh t
ế
Qu

c t
ế
: http://www.nciec.gov.vn

B

Th
ư
ơ
ng m

i Vi

t Nam: http:www.mot.gov.vn

Đi

m khác bi

t c
ơ
b

n c

a WTO v

i các t

ch

c qu

c t
ế
khác
đ
ó là
đ

tr

thành thành viên c

a WTO, Vi

t Nam c

n
đ
àm phán chi ti
ế
t các m

c thu
ế
,
cam k
ế
t m

c

a th

tr
ư

ng c

a Vi

t Nam v

i các thành viên và
đ

t
đ
ư

c s

đồ
ng ý c

a t

t c

các thành viên c

a WTO. N
ế
u Vi

t Nam không th

c hi

n
cam k
ế
t, Vi

t Nam ph

i ch

u các kho

n ph

t b

ng ti

n. Vi

t Nam c
ũ
ng không
th

‘rút lui’ khi
đ
ã tr

thành thành viên c

a WTO (tr

tr
ư

ng h

p v

i Hoa
Kỳ). N
ế
u Vi

t Nam không mu

n th

c hi

n các cam k
ế
t c

a mình, Vi

t Nam
ph

i ti
ế
p t

c th

c hi

n
đ
àm phán m

t l

n n

a.

Bên c

nh vi

c
đ
ư

c h
ư

ng quy ch
ế
t

i hu

qu

c vô
đ
i

u ki

n, nh

ng
ư
u

đ
ãi mà Vi

t Nam
đ
ư

c h
ư

ng khi tr

thành thành viên chính th

c c

a WTO


đ
ư

c áp d

ng quy ch
ế
gi

i quy
ế
t tranh ch

p th
ư
ơ
ng m

i,
đ
ư

c tham
gia
đ
àm phán th
ư
ơ
ng m

i
đ
a ph
ư
ơ
ng trong khuôn kh

WTO,
đ
ư

c h
ư

ng ch
ế

độ


độ

ư
u
đ
ãi thu
ế
quan ph

c

p (GSP) vì là n
ư

c
đ
ang phát tri

n.

2.2. Th

c tr

ng hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
của Vi

t Nam
trong đi

u ki

n h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế


Ph

n này làm rõ th

c tr

ng hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
c

a
Vi

t Nam trong
đ
i

u ki

n h

i nh

p kinh t
ế
qu

c t
ế
theo khung phân tích
đ
ã
nêu ra trong ch
ư
ơ
ng 1. Tr
ư

c h
ế
t, ph

n này làm rõ nh

n th

c v

m

i quan h


66




gi

a t

do hoá th
ư
ơ
ng m

i và b

o h

m

u d

ch trong quá trình
hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
c

a Vi

t Nam. Ti
ế
p theo xem
xét vi

c hoàn thi

n các công c

c

a chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
và vi

c
ph

i h

p hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
. Ph

n này c
ũ
ng
lu

n gi

i k
ế
t qu

tính toán l

i th
ế
so sánh hi

n h

u và GTAP vào
đ
ánh
giá vi

c hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế


Vi

t Nam.
2.2.1. Nh

n th

c v

m

i quan h

gi

a t

do hoá th
ư
ơ
ng m

i và b

o h



m

u d

ch theo các giai đo

n h

i nh

p

2.2.1.1. Giai đo

n th
ă
m dò h

i nh

p (1988-1991)

Trong giai
đ
o

n này, Vi

t Nam th

c hi

n công nghi

p hoá không rõ ràng
nh
ư
ng có xu h
ư

ng thay th
ế
nh

p kh

u và c

i b

d

n các h

n ch
ế
xu

t kh

u,
th

c hi

n hoàn thi

n các chính sách tài chính, thu
ế
nh
ư
m

c

a sàn giao d

ch
ngo

i h

i vào n
ă
m 1991, ban hành thu
ế
xu

t nh

p kh

u, thu
ế
tiêu th


đ

c bi

t,
thu
ế
doanh thu, thu
ế
l

i nhu

n vào n
ă
m 1990.

Chính sách xu

t nh

p kh

u và các quy
đ

nh v

th
ư
ơ
ng m

i
đ
ư

c
thông thoáng h
ơ
n theo
đ
ó các doanh nghi

p t
ư
nhân
đ
ư

c tr

c
ti
ế
p tham gia vào th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
vào n
ă
m 1991 và thành l

p các khu
ch
ế
xu

t. Tuy nhiên, m

t s

hàng hoá v

n b

gi

i h

n xu

t kh

u

m

t s

ít
công ty và các t

ng công ty xu

t kh

u v

n ph

i
đ
ă
ng ký nhóm hàng hoá
xu

t kh

u v

i c
ơ
quan qu

n lý nhà n
ư

c.

2.2.1.2. Giai đo

n kh

i đ

ng h

i nh

p (1992-2000)

Tính
đ
ế
n n
ă
m 2000, các doanh nghi

p tham gia vào th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế


Vi

t Nam v

n ch

y
ế
u là các doanh nghi

p nhà n
ư

c. Chính sách th
ư
ơ
ng m

i
qu

c t
ế
c

a Vi

t Nam có xu h
ư

ng thay th
ế
nh

p kh

u. Đ

c
đ
i

m n

i b

t trong vi

c hoàn thi

n chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c
t
ế
c

a Vi

t Nam

giai
đ
o

n này là không có m

t l

ch trình gi

m thu
ế
c


th

[9, tr.51].
67





Trong giai
đ
o

n này, nh

n th

c v

m

i quan h

gi

a t

do hoá và b

o h

m

u d

ch c

a Vi

t Nam trong chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
không có nhi

u
thay
đổ
i so v

i giai
đ
o

n th
ă
m dò h

i nh

p. Vi

t Nam v

n
theo
đ
u

i m

t chi
ế
n l
ư

c công nghi

p hoá không rõ ràng. Vi

t
Nam v

a mu

n th

c hi

n công nghi

p hoá thay th
ế
nh

p kh

u
v

a mu

n h
ư

ng vào xu

t kh

u. Xu h
ư

ng h
ư

ng vào xu

t kh

u
đ
ư

c
ư
u tiên h
ơ
n th

hi

n

vi

c thông thoáng h
ơ
n th

t

c xu

t kh

u và th


t

c nh

p kh

u nh
ư
bãi b

h

u h
ế
t các gi

y phép nh

p kh

u chuy
ế
n vào n
ă
m
1995, d

b

quy

n ki

m soát buôn bán g

o vào n
ă
m 1997, khuy
ế
n
khích các doanh nghi

p xu

t kh

u trong
đ
ó có doanh nghi

p
FDI. K

t

n
ă
m 1998, các doanh nghi

p FDI
đ
ư

c xu

t kh

u nh

ng hàng
hoá không có trong gi

y phép
đ

u t
ư
. N
ă
m 1993, Chính ph

cho phép n


thu
ế

đ

u vào xu

t kh

u. Các l

nh c

m nh

p kh

u t

m th

i hàng tiêu dùng
hay c

m nh

p kh

u
đ
ư

ng vào n
ă
m 1997 trong chính sách th
ư
ơ
ng m

i qu

c t
ế
c

a Vi

t Nam không hoàn toàn nh

m b

o h

th

tr
ư

ng n

i
đ

a.

2.2.1.3. Giai đo

n t
ă
ng c
ư

ng h

i nh

p (2001-nay)

Trong giai
đ
o

n này, Vi

t Nam là có xu h
ư

ng h
ư

ng vào xu

t kh

u. Tuy
nhiên, d
ư

ng nh
ư
m

c tiêu và ph
ư
ơ
ng pháp công nghi

p hoá ch
ư
a
đ
ư

c th

ng
nh

t gi

a các c

p, các ngành d

n
đ
ế
n tình tr

ng
đ
i theo ch

ch
ư
a ch


độ
ng h

i
nh

p. Các danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t nh

p kh

u ch

y
ế
u ban hành theo
các hi

p
đ

nh mà Vi

t Nam
đ
ã ký k
ế
t v

i EU, ASEAN, Hoa Kỳ, Canada. M

t
m

t, Vi

t Nam
đ

y m

nh xu

t kh

u nh
ư
cho phép xu

t kh

u không h

n ch
ế
theo ngành ngh

ghi trong gi

y phép kinh doanh vào n
ă
m 2001,
ban hành danh m

c bi

u thu
ế

ư
u
đ
ãi hàng n
ă
m,
đ

y m

nh
đ
àm phán gia
nh

p WTO,
đ
àm phán ASEAN và ASEAN m

r

ng c
ũ
ng nh
ư

ban hành quy trình xét mi

n, gi

m và hoàn thu
ế
xu

t kh

u và nh

p
kh

u vào n
ă
m 2005. M

t khác, Vi

t Nam v

n
đ
ang lúng túng trong vi

c gi

i
quy
ế
t vi

c b

o h

th

tr
ư

ng n

i
đ

a cho m

t s

ngành hàng nh
ư
ô tô, s

t thép,
đ
i

n t

.
68




2.2.2. Th

c tr

ng hoàn thi

n các công cụ thu
ế
quan

2.2.2.1. Thu
ế
xu

t nh

p kh

u

Thu
ế
xu

t nh

p kh

u c

a Vi

t Nam thay
đổ
i theo h
ư

ng phù h

p v

i các
cam k
ế
t qu

c t
ế
c

a Vi

t Nam tham gia. Hi

n t

i, các v
ă
n b

n v

h

th

ng
thu
ế
c

a Vi

t Nam
đ
ư

c B

Tài chính xu

t b

n c
ũ
ng nh
ư
b

n m

m
có th

đ
ư

c truy c

p t

trang web c

a T

ng c

c h

i quan. Mutrap [55, tr.28-
29] cho th

y bi

u thu
ế
hàng hoá nh

p kh

u c

a Vi

t Nam
đ
ã có 3 l

n s

a
đổ
i

các n
ă
m 1996, 1998 và 2003 theo
đ
ó bi

u thu
ế
c

a Vi

t Nam ngày
càng phù h

p h
ơ
n v

i H

th

ng phân lo

i hàng hoá và mã s

c

a T

ch

c h

i
quan th
ế
gi

i và H

th

ng bi

u thu
ế
hài hoà trong ASEAN (AHTN).
Hi

n t

i, bi

u thu
ế
nh

p kh

u phân nhóm chi ti
ế
t
đ
ế
n mã hàng hoá HS 6
s

(d

a trên danh m

c

HS 2002 c

a T

ch

c h

i quan th
ế
gi

i) và HS 8 s

trong c

kh

i ASEAN
(xem Ph

l

c 3 và Ph

l

c 4).

S

thay
đổ
i c

a h

th

ng thu
ế
xu

t nh

p kh

u.



N
ă
m 1988, lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh

u
đ
ư

c ban hành.

N
ă
m 1989, Vi

t Nam th

c hi

n gi

m thu
ế
xu

t kh

u và s

m

t hàng tính
thu
ế
t

30 xu

ng 12 và s

m

t hàng tính thu
ế
nh

p kh

u gi

m t

124 xu

ng
80 v

i biên tính thu
ế
t
ă
ng t

5-50%
đ
ế
n 5-120%.

N
ă
m 1991, Vi

t Nam th

c hi

n mi

n thu
ế

đ

u vào
đố
i v

i hàng xu

t kh

u

và gi

m thu
ế
xu

t kh

u g

o t

10% xu

ng 1%.

N
ă
m 1992, h

th

ng thu
ế
quan hài hoà b

t
đ

u
đ
ư

c áp d

ng.

N
ă
m 1993, Vi

t Nam cho phép n

thu
ế

đ

u vào xu

t kh

u 90 ngày và b



sung thu
ế
xu

t nh

p kh

u
đố
i v

i hàng
đ
i
đ
ư

ng.

N
ă
m 1994, B

Th
ư
ơ
ng m

i
đ

m nh

n tr

ng trách
đ

xu

t chính sách thu
ế


xu

t nh

p kh

u thay B

Tài chính.
69





N
ă
m 1995, Vi

t Nam công b

danh m

c CEPT 1996 và t
ă
ng thu
ế
xu

t
kh

u v

i 11 m

t hàng.

N
ă
m 1996, Vi

t Nam công b

danh m

c CEPT 1997 và gi

m thu
ế
ô tô
nh

p kh

u.

N
ă
m 1998, m

c thu
ế
su

t cao nh

t (trong CEPT) ch

còn 60%. Trong n
ă
m
này, Vi

t Nam chính th

c gi

i thi

u l

trình CEPT không chính th

c 2006.
Vi

t Nam bãi b

áp d

ng tính giá nh

p kh

u t

i thi

u. Qu

c h

i th

c hi

n s

a
đổ
i Lu

t thu
ế
xu

t nh

p kh

u vào tháng 5 n
ă
m 1998 và theo
đ
ó k

t

ngày 1
tháng 1 n
ă
m1999, thu
ế
xu

t nh

p kh

u c

a Vi

t Nam bao g

m 3 m

c là m

c
thông th
ư

ng, m

c t

i hu

qu

c và m

c
ư
u
đ
ãi
đ

c bi

t.

N
ă
m 2002, Vi

t Nam áp d

ng tính thu
ế
nh

p kh

u theo h

p
đồ
ng ngo

i
th
ư
ơ
ng, ban hành danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t nh

p kh

u
đ

th

c hi

n l

trình gi

m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh hàng d

t may ký gi

a Vi

t Nam và
EU giai
đ
o

n 2002-2005; ban hành m

c giá tính thu
ế

đố
i v

i hàng nh

p kh

u
không thu

c danh m

c m

t hàng nhà n
ư

c qu

n lý giá tính thu
ế
, không
đủ
đ
i

u ki

n áp giá theo giá ghi trên h

p
đồ
ng, ban hành Ngh


đ

nh v

giá tr

tính
thu
ế
nh

p kh

u theo
đ
i

u VII c

a GATT.

N
ă
m 2003, Vi

t Nam ban hành danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t
đ

th

c
hi

n CEPT giai
đ
o

n 2003-2006; bãi b

áp d

ng giá tính thu
ế
nh

p kh

u t

i
thi

u
đố
i v

i m

t hàng r
ư

u và
đồ
u

ng có c

n, có ngu

n g

c
t

EU; ban hành bi

u thu
ế

ư
u
đ
ãi thay cho bi

u 1998 v

i xe ô tô
đ
ã qua s


d

ng và b

linh ki

n ô tô, x
ă
ng d

u; ban hành danh m

c hàng hoá và thu
ế

su

t thu
ế
nh

p kh

u
đ

th

c hi

n l

trình gi

m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh
buôn bán hàng d

t, may ký gi

a Vi

t Nam và EU cho giai
đ
o

n 2003-2005.

N
ă
m 2004, Vi

t Nam ban hành danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t thu
ế
nh

p
kh

u
đ

th

c hi

n l

trình gi

m thu
ế
nh

p kh

u theo Hi

p
đ

nh v

th
ư
ơ
ng m

i
70




hàng d

t, may ký gi

a Vi

t Nam và Hoa Kỳ cho giai
đ
o

n 2003-2005; ban
hành danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t nh

p kh

u c

a Vi

t Nam
đ

th

c hi

n
Ch
ư
ơ
ng trình thu ho

ch s

m EHP theo Hi

p
đ

nh khung v

h

p tác kinh t
ế
toàn di

n ASEAN – Trung Qu

c; s

a
đổ
i thu
ế
su

t nh

p kh

u
m

t s

m

t hàng trong danh m

c CEPT 2003-2006.

N
ă
m 2005, Vi

t Nam th

c hi

n
đ
i

u ch

nh thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u
ư
u

đ
ãi v

i m

t s

m

t hàng linh ki

n, ph

tùng
đ
i

n t

; bãi b

thu
ế
su

t nh

p
kh

u
đ

áp d

ng h

n ng

ch v

i 6 mã hàng; gi

m thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u
m

t s

m

t hàng
đ

th

c hi

n tho

thu

n gi

a Vi

t Nam và Thái
Lan liên quan
đ
ế
n vi

c Vi

t Nam hoãn th

c hi

n hi

p
đ

nh CEPT
đố
i v

i
m

t s

m

t hàng ph

tùng, linh ki

n xe máy và xe ô tô t

i nguyên chi
ế
c; s

a
đổ
i, b

sung Danh m

c hàng hoá và thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u c

a Vi

t Nam
đ

th

c hi

n CEPT c

a các n
ư

c ASEAN cho các n
ă
m 2005 – 2013; ban
hành quy trình xét mi

n thu
ế
xu

t kh

u và thu
ế
nh

p kh

u, gi

m thu
ế
, hoàn
thu
ế
, không thu thu
ế

đố
i v

i hàng hoá xu

t kh

u, nh

p kh

u.

Hi

n t

i, Lu

t
đ

u t
ư
m

i ban hành ngày 29 tháng 11 n
ă
m 2005 không g

n
li

n các
ư
u
đ
ãi v

thu
ế
v

i xu

t kh

u m

t cách c

th

n

a.

N
ă
m 2006, Vi

t Nam th

c hi

n
đ
i

u ch

nh thu
ế
su

t thu
ế
nh

p kh

u
ư
u

đ
ãi
đố
i v

i hàng linh ki

n, ph

tùng
đ
i

n t

, và ô tô; cho phép nh

p kh

u ô tô

c
ũ
k

t

ngày 1 tháng 5 và ban hành m

c thu
ế
tuy

t
đố
i
đố
i v

i vi

c nh

p
kh

u ô tô c
ũ
.

Cam k
ế
t c

t gi

m thu
ế
c

a Vi

t Nam trong ASEAN



L

trình các hàng hoá th

c hi

n c

t gi

m CEPT th

hi

n

các v
ă
n b

n

Ngh


đ

nh s

78/2003/NĐ-CP ngày 1 tháng 7 n
ă
m 2003; Ngh


đ

nh s



151/2004/NĐ-CP ngày 5 tháng 8 n
ă
m 2004; Ngh


đ

nh s

213/2004/NĐ-CP

ngày 24 tháng 12 n
ă
m 2004 và Ngh


đ

nh s

13/2005/NĐ-CP ngày 3 tháng 2

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét