Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá theo loại này dựa trên cơ sở liên kết
kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp nhằm phối hợp khả năng
để cùng nhau giao dịch và đề ra các chủ trơng, biện pháp có liên quan đến
hoạt động xuất khẩu, thúc đẩy hoạt động này phát triển theo hớng có lợi
nhất cho tất cả các bên, cùng chia lãi và cùng chịu lỗ.
So với hình thức xuất khẩu tự doanh thì với hình thức này, doanh
nghiệp ít phải chịu rủi ro hơn do mỗi doanh nghiệp liên doanh xuất khẩu
chỉ góp một phần vốn nhất định, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên
cũng phân theo số vốn góp.
1.4 Xuất khẩu đổi hàng
Xuất khẩu đổi hàng là hình thức xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu,
thanh toán theo hình thức này không phải dùng tiền mà chuyển bằng hàng
hoá. Với hình thức xuất khẩu này thì hàng hoá nhập và hàng hoá xuất phải t-
ơng đơng nhau về giá trị, phải cân bằng về giá cả, bạn hàng bán và mua là
một.
2. Bản chất
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hình thức biểu hiện của
hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế. Nó đợc biểu hiện thông qua trao
đổi hàng hoá dịch vụ của một nớc này cho nớc khác và dùng tiền tệ làm ph-
ơng tiện trao đổi.
Hoạt động xuất khẩu rất cần thiết vì nó mở rộng khả năng tiêu dùng
của nớc nhập khẩu và khai thác đợc lợi thế so sánh của nớc xuất khẩu. Th-
ơng mại quốc tế cho phép đa dạng hoá các mặt hàng tiêu dùng với chất l-
ợng và số lợng, mẫu mã cao hơn so với khả năng sản xuất trong nớc khi
thực hiện chế độ tự cung tự cấp, không giao lu buôn bán với nớc ngoài. Do
đó, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng tăng, thúc đẩy các
nớc mở rộng quan hệ trao đổi mua bán với nhau. Thế nhng, xét một cách cụ
thể thì nguyên nhân cơ bản và sâu xa của việc trao đổi mua bán hàng hoá là
xuất phát từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên mà một nớc có thể chuyên
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
môn sản xuất một số mặt hàng có lợi thế hơn và xuất khẩu để đổi lấy hàng
nhập khẩu từ nớc khác nhằm mục đích lợi nhuận. Do đó hai bên cùng có lợi
do có sự khác nhau về sở thích và lợng cầu đối với hàng hoá khi thực hiện
trao đổi mua bán hàng hoá. Vì vậy, mặc dù với xuất phát điểm thấp và chi
phí sản xuất hầu nh lớn hơn tất cả các mặt hàng của các quốc gia, nớc ta
vẫn có thể duy trì quan hệ thơng mại với các nớc đó. Vì thế, trong những
năm qua, hoạt động xuất khẩu luôn là mục tiêu chiến lợc để phát triển kinh
tế đợc Đảng và Nhà nớc ta luôn coi trọng và đặt lên hàng đầu tại các hội
nghị của Đảng và Nhà nớc họp bàn.
3. Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế thị trờng
Xuất khẩu đã đợc thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động
kinh tế đối ngoại, là phơng tiện thúc đẩy cho phát triển kinh tế. Việc mở
rộng xuất khẩu để tăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập
khẩu, cũng nh tạo cơ sở cho phát triển các cơ sở hạ tầng là một mục tiêu
quan trọng nhất của chính sách thơng mại. Nhà nớc đã và đang thực hiện
các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế hớng theo xuất khẩu, khuyến
khích khu vực t nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và
tăng thu ngoại tệ cho đất nớc.
Hoạt động xuất khẩu có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, bởi
lẽ mỗi quốc gia đều có một lợi thế so sánh riêng cho nên muốn kinh tế phát
triển họ không thể không đem bán các sản phẩm có lợi thế của quốc gia
mình. Đó là các vai trò sau:
3.1 Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ
công nghiệp hoá đất nớc.
Xuất khẩu là hoạt động mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn nhất. Xuất
khẩu quyết định quy mô và tăng trởng của hoạt động xuất nhập khẩu. Xuất
khẩu là hoạt động tạo ra nguồn vốn chủ yếu cho hoạt nhập khẩu máy móc
thiết bị, khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến phục vụ cho quá trình công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Nguồn vốn nhập khẩu chủ yếu đợc hình
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thành từ các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng
nhng rồi cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau. Nguồn
vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, công nghiệp hoá đất nớc là xuất khẩu.
Việt Nam là một nớc đang phát triển, nhu cầu nhập khẩu là rất lớn nhằm
thoả mãn cho nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống nhân dân cho nên việc
xuất khẩu ít hơn nhập khẩu là tất yếu. Nhng việc nhập khẩu nhiều nh hiện nay
chỉ nên kéo dài trong một thời gian ngắn nữa vì nếu không nó sẽ dẫn đến mất
cân bằng trong cán cân thơng mại. Vì vậy, muốn phát triển sản xuất thì chúng
ta cần phải đẩy mạnh xuất khẩu nhằm tạo thế vững chắc cho sự phát triển kinh
tế của đất nớc.
3.2 Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Là một nớc có nền kinh tế chậm phát triển, cơ sở vật chất, kỹ thuật lạc
hậu, không đồng bộ thì vấn đề đẩy mạnh xuất khẩu nhằm tạo thêm công ăn việc
làm cho ngời lao động, tăng thu nhập cải thiện đời sống, tăng thu ngoại tệ, thúc
đẩy phát triển kinh tế là một chiến lợc phát triển lâu dài. Để thực hiện đợc chiến
lợc lâu dài đó chúng ta phải nhận thức rõ đợc ý nghĩa của việc xuất khẩu hàng
hoá:
+Thông qua hoạt động xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh của ta
có thể phát huy lợi thế so sánh, sử dụng hợp lý các nguồn lực, trao đổi và áp
dụng đợc các thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại trên thế giới
vào Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc, tạo ra năng lực sản
xuất mới và đa đất nớc tiến nhanh vào quá trình công nghiêp hoá- hiện đại
hoá đất nớc.
+Thông qua hoạt động xuất khẩu, khả năng cạnh tranh trên thị trờng
đợc nâng cao nên hàng hoá có chất lợng ngày càng cao, mẫu mã sản phẩm
ngày càng phong phú đa dạng đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng quốc tế. Cuộc
cạnh tranh này đòi hỏi mỗi quốc gia phải luôn luôn tỏ chức lại và cải tiến sản
xuất thích nghi với thị trờng. Không những thế nó đòi hỏi các doanh nghiệp
phải luôn đổi mới hoàn thiện công việc và hoạch định chơng trình sản xuất
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kinh doanh sao cho phù hợp nhằm tạo điều kiện nâng cao năng lực sản xuất
và ổn định cơ cấu kinh tế tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào
và máy móc thiết bị kỹ thuật để góp phần phát triển kinh tế nớc nhà.
Mặt khác hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt các ngành sản xuất khác phát triển,
đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất khẩu nh
ngành bảo hiểm, hàng hải, thông tin liên lạc quốc tế dịch vụ tài chính quốc tế
đầu t Xuất khẩu tạo điều kiện cho ngành khai thác có cơ hội phát triển
thuận lợi, chẳng hạn nh nếu phát triển ngành dệt xuất khẩu thì nó sẽ tạo điều
kiện thúc đẩy các ngành nh: tơ lụa, bông đay phát triển theo đồng thời thu
hút đợc một số lợng lao động lớn vào làm trong các ngành đó. Xuất khẩu tạo
khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi mở
rộng khả năng cung cấp đầu t trở lại cho sản xuất, tạo tiền đề kinh tế kỹ thuật
đồng thời nâng cao năng lực sản xuất trong nớc. Điều đó chứng tỏ xuất khẩu
là phơng tiện quan trọng để tạo vốn đa kỹ thuật công nghệ nớc ngoài vào
Việt Nam nhằm hiện đại hoá nền kinh tế đất nớc.
3.3 Xuất khẩu có tác dụng tích cực đến việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống cho ngời lao động.
Việt Nam là một nớc có dân số đông, cơ cấu dân số thuộc loại dân số
trẻ, số ngời trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số dân của cả
nớc. Hàng năm, số ngời trong độ tuổi lao động đợc bổ sung khoảng 1,5-2
triệu ngời. Một đặc điểm của nớc ta hiện nay là số lao động làm việc trong
ngành nông nghiệp rất nhiều nên có hiện tợng thất nghiệp theo mùa vụ.
Trong những năm qua, hoạt động xuất khẩu đã góp phần giải quyết công ăn
việc làm cho ngời lao động ở nớc ta, nâng cao trình độ chuyên môn cho ngời
lao động nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới.
+Thông qua xuất khẩu, quy mô của các ngành sản xuất hàng xuất
khẩu sẽ đợc mở rộng, có thêm nhiều ngành nghề mới từ đó thu hút nhiều
lao động vào làm việc với thu nhập cao và ổn định.
+ Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn ngoại tệ để nhập khẩu các hàng hoá,
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong
phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
+ Xuất khẩu phát triển là tiền đề cho các quan hệ kinh tế đối ngoại
khác nh du lịch, xuất khẩu sức lao động, tạo điều kiện đa lực lợng lao động
tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế.
3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta.
Để thực hiện quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc, Đảng ta đã chủ trơng đa phơng hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế,
trong đó chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đẩy mạnh các quan
hệ kinh tế đối ngoại. Xuất khẩu là một lĩnh vực của kinh tế đối ngoại nhng
có quan hệ mật thiết với các lĩnh vực nh thu hút vốn đầu t trực tiếp, vay tín
dụng quốc tế, hợp tác và triển khai công nghệ mới. Khi xuất khẩu hàng hoá
phát triển mạnh thì nó cũng thúc đẩy và đòi hỏi các hoạt động khác nh: đầu
t, tín dụng, vận tải quốc tế phát triển theo. Mặt khác, chính các hoạt động
kinh tế đối ngoại nêu trên lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
4. Những ảnh hởng của hoạt động xuất khẩu đến nền kinh tế.
4.1 Những ảnh hởng tích cực
Để đa nền kinh tế hội nhập với thị trờng quốc tế thì hoạt động xuất
khẩu ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là một nhu cầu tất yếu. Nó là
động lực của phát triển đồng thời trực tiếp tham gia giải quyết những vấn đề
thời sự của nền kinh tế. Nó có tác động tích cực đến nền kinh tế trong nớc
thể hiện ở các mặt sau:
+ Xuất khẩu làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần vào việc cải thiện
cán cân thanh toán, tăng lợng dữ trữ ngoại hối, tăng lợng nhập máy móc thiết
bị để phát triển công nghiệp nớc nhà.
+ Xuất khẩu làm tăng thu nhập, đảm bảo đầu vào cho sản xuất đồng
thời tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động góp phần vào ổn định xã
hội.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện thúc đẩy quá trình xây dựng các cơ sở vật
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chất kỹ thuật đồng thời làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tích cực đa
đất nớc tiến nhanh trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đậi hoá đất nớc.
+ Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm và nâng cao tay nghề cho ng-
ời lao động.
4.2 Những ảnh hởng tiêu cực
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại thì bên cạnh những lợi thế đạt đợc thì
hoạt động xuất khẩu cũng bộc lộ những khó khăn và thách thức sau:
+ Về văn hoá bản sắc dân tộc: Khi các quan hệ kinh tế đối ngoại ngày
càng mở rộng thì sự trao đổi giao lu văn hoá giữa các nớc trên thế giới cũng
đồng thời xảy ra. Do đó, nền văn hoá bản sắc dân tộc có nguy cơ bị mai một.
+ Về an ninh chính trị: Khi tham gia hoạt động kinh tế đối ngoại
không chỉ đơn thuần có những tính toán kinh tế mà còn có cả những mu toan
chính trị. Thực tế đã có những thế lực thù địch muốn thông qua chính sách
kinh tế mà âm mu tiến hành diễn biến hoà bình nhằm phá hoại lật đổ chế độ
nớc ta.
II. Hệ thống chỉ tiêu thống kê tình hình xuất khẩu
1. Sự cần thiết xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp những chỉ tiêu phản ánh
các mặt, các tính chất quan trọng nhất, các mối liên hệ cơ bản giữa các mặt
của tổng thể và mối liên hệ của tổng thể với các hiện tợng có liên quan. Hệ
thống chỉ tiêu đợc hình thành từ hai nguồn:
+ Từ những tổng hợp theo những biểu hiện trực tiếp gián tiếp của chỉ
tiêu nghiên cứu.
+ Từ các nhóm chỉ tiêu đợc xây dựng cho nghiên cứu riêng.
Việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê có tác dụng nh sau: Lợng
hoá các mặt, cơ cấu, mối liên hệ cơ bản của đối tợng nghiên cứu từ đó nhận
thức đợc bản chất cụ thể và tính quy luật của hiện tợng.
2. Những nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê tình
hình xuất khẩu
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trên thực tế, các hiện tợng mà thống kê nghiên cứu đều rất phức tạp.
Để phản ánh chính xác chúng, cần phải xây dựng một hệ thống chỉ tiêu
thống kê theo các nguyên tắc nhất định nói chung, với hệ thống chỉ tiêu
thống kê tình hình xuất khẩu nói riêng theo những căn cứ và yêu cầu sau:
2.1. Những căn cứ để xây dựng hệ thống chỉ tiêu
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
Nghiên cứu thống kê tình hình xuất khẩu hàng dệt may. Mục đích nghiên
cứu của đề tài có vai trò quyết định trong việc lựa chọn chỉ tiêu thống kê
phù hợp để phân tích.
Căn cứ vào tính chất đặc điểm của hiện tợng nghiên cứu tình hình
xuất khẩu hàng dệt may với những đặc trng riêng vốn có của ngành.
Căn cứ vào khả năng thu thập tổng hợp chỉ tiêu thống kê của ngời
nghiên cứu. Với nội dung đề tài trên, các chỉ tiêu thống kê có thể là: quy
mô xuất khẩu, cơ cấu xuất khẩu, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt
động xuất khẩu.
2.2.Yêu cầu của hệ thống chỉ tiêu
Hệ thống chỉ tiêu phải có khả năng nêu đợc mối liên hệ giữa các bộ
phận, các mặt, giữa hiện tợng nghiên cứu và các hiện tợng có liên quan
trong phạm vi mục đích nghiên cứu, muốn vậy phải dựa trên các nguyên tắc
sau:
+ Đảm bảo tính hiệu quả- hớng đích
+ Đảm bảo tính hệ thống
+ Đảm bảo tính khả thi
Đối với đề tài về xuất khẩu, ta phải tiến hành phân tích lý luận về
xuất khẩu và phân tích thống kê tình hình xuất khẩu để nghiên cứu bản chất
của hiện tợng.
Trong hệ thống chỉ tiêu phải có chỉ tiêu mang tính chất chung nh quy
mô xuất khẩu, các chỉ tiêu mang tính bộ phận và các chỉ tiêu nhân tố nh chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động xuất khẩu nhằm phản ánh đầy đủ hiện t-
ợng nghiên cứu.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phải đảm bảo thống nhất về nội dung phơng pháp và phạm vi tính
toán của các chỉ tiêu cùng loại.
3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê xuất khẩu của doanh nghiệp
3.1 Chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu( hiện vật, giá trị )
a. Lợng hàng hoá xuất khẩu là chỉ tiêu hiện vật chủ yếu áp dụng đối
với các hàng hoá là sản phẩm vật chất, nó cho biết tổng lợng hàng hoá xuất
khẩu trong một năm hoặc trong một giai đoạn là bao nhiêu, đơn vị tính là
sản phẩm, tấn, chiếc Đối với doanh nghiệp dệt may thì đơn vị tính của l-
ợng hàng hoá xuất khẩu có thể là bao nhiêu sản phẩm khăn quy chuẩn, bao
nhiêu vải tuyn khổ 1,8m Trong thống kê chỉ tiêu l ợng hàng hoá xuất
khẩu có tác dụng nh sau:
+ Là cơ sở để tính các chỉ tiêu giá trị xuất khẩu.
+ Là cơ sở để cân đối tình hình sản xuất của doanh nghiệp.
+ Là cơ sở để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
và kinh doanh đối với từng loại sản phẩm.
b. Kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu là chỉ tiêu cho biết tổng giá trị kim ngạch xuất
khẩu trong một năm hoặc trong một giai đoạn là bao nhiêu, đơn vị tính là
VNĐ, USD Kim ngạch xuất khẩu là chỉ tiêu tuyệt đối, nó phản ánh kết
quả hoạt động xuất khẩu qua đó đánh giá đợc tiềm năng kinh tế của doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đó.
=
=
1i
xkxki
qPX
Trong đó:
X
i
: Trị giá xuất khẩu theo mặt hàng i
P
xk
: Đơn giá mặt hàng i theo mức giá k
xk
q
: Lợng hàng của mặt hàng i theo mức giá k
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trên thực tế, với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất
khẩu nào trên thơng trờng đều hiểu rõ: muốn tồn tại và kinh doanh càng có
hiệu quả thì kim ngạch xuất khẩu phải càng lớn.
3.2 Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu
Theo lý thuyết, tần số khi biểu hiện bằng số tơng đối gọi là tần suất:
Trong đó:
Tần số f
i
( i= 1,n ) là số lần lặp lại của các lợng biến hay là số đơn vị
trong từng tổ.
Tổng số đơn vị trong từng tổ
Tần suất nói lên tỷ trọng của từng đơn vị tổng thể hay kết cấu đơn vị
tổng thể.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh các nhà quản lý kinh tế thờng
phân loại xuất khẩu theo các tiêu thức khác nhau. Mỗi tiêu thức phân loại
đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau. Tuỳ mục
đích nghiên cứu, có thể nghiên cứu cơ cấu hàng hoá xuất khẩu theo các tiêu
thức thờng đợc sử dụng, đó là: cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng, cơ cấu xuất
khẩu theo thị trờng, cơ cấu xuất khẩu theo phơng thức xuất khẩu.
a. Cơ cấu xuất khẩu theo mặt hàng
Đó là toàn bộ mặt hàng xuất khẩu hiện có trong danh mục hàng hoá
của Việt Nam mà đơn vị sản xuất kinh doanh thơng mại thực hiện xuất
khẩu các mặt hàng này ra thị trờng nớc ngoài. Tỷ trọng hàng hoá phân theo
mặt hàng đợc tính theo đơn vị giá trị.
Từ công thức tính kim ngạch xuất khẩu ở trên ta có:
13
=
i
i
i
f
f
d
=
n
i
i
f
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
=
=
m
i
i
XX
1
Trong đó:
X: Tổng kim ngạch xuất khẩu
i
X
: Kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng i
Do đó ta có thể tính tỷ trọng của hàng hoá nh sau:
X
X
d
i
=
b. Cơ cấu xuất khẩu theo thị trờng (theo nớc)
Đó là tên các nớc là thị trờng xuất khẩu của đơn vị sản xuất kinh
doanh thơng mại trong thời kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này đợc xác định để xem
xét cơ cấu xuất khẩu của doanh nghiệp sang các nớc để từ đó tìm ra nguồn
xuất khẩu nào đem lại nhiều lợi ích lớn nhất, thị trờng nào là lớn nhất đối
với hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp.
Công thức tính kim ngạch xuất khẩu sang các nớc ( các thị trờng)
=
i
XX
Trong đó:
X : Tổng kim ngạch xuất khẩu
i
X
: Kim ngạch xuất khẩu sang nớc i
Chỉ tiêu này có thể tính cho từng doanh nghiệp, nó cho biết đâu là thị
trờng xuất khẩu chủ yếu và sự thay đổi của nó qua các năm.
Ta có thể tính tỷ trọng xuất khẩu sang các thị trờng từ công thức tính
toán ở trên nh sau:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét