Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học quản lý và kinh doanh hà nội
khoa luật
tiểu luận luật
đề tài :
nội dung và ý nghĩa của bảo hiểm xã hội
họ tên sinh viên : Đặng Thu Hằng
lớp : 6A11
Mã sinh viên : 2001D403
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
Lời nói đầu
Xã hội nào trên thế giới , trên con đờng phát triển của mình cũng luôn
hớng tới sự phồn thịnh , ấm no về vật chất cùng với sự bảo đảm công bằng
và phúc lợi xã hội . Mỗi hoạt động đều có những đặc thù và chức năng
riêng của mình . Nhng có một hoạt động không chỉ đem lại hoạt động kinh
tế mà ý nghĩa xã hội của nó cũng không thể phủ nhận . Đó là bảo hiểm-
mỗi hoạt động dựa trên nguyên tắc số đông bù ít .Hàng năm nó mang lại
một nguồn thu lớn cho nhà nớc , lợi nhuận cho ngời kinh doanh bảo hiểm ,
đồng thời góp phần ổn định đời sống , sản xuất cho ngời tham gia bảo
hiểm. Nhờ có bảo hiểm , những thiệt hại về thiên tai , tai nạn bất ngờ xẩy ra
với một số ít ngời sẽ đợc bù đắp , san sẻ từ những khoản đóng góp của
nhiều ngời . Do đó bảo hiểm là chỗ dựa tinh thần cho mọi ngời , mọi tổ
chức giúp họ yên tâm trong đời sống hàng ngày cũng nh trong sản xuất
kinh doanh .
BHXH là một ngành quan trọng trong ngành bảo hiểm nói chung, nó
là một chính sách lớn của đảng và nhà nớc ta , nó là xơng sống bảo đảm xã
hội , nó thể hiện sự phồn thịnh của nền kinh tế , sự vững chắc của thể chế
chính trị và sự nhân văn sâu sắc . BHXH góp phần ổn định đời sống vật
chất , tinh thần cho ngời lao động khi gặp rủi ro và các khó khăn khác.
BHXH cũng là một chính sách tài chính nhằm huy động đóng góp của ngời
lao động đang làm việc để hình thành quỹ tài chính tập trung đợc bảo toàn
và tăng trởng để thực hiện các chế độ . Đó cũng chính là lý do để em chọn
đề tài "Nội dung và ý nghĩa của bảo hiểm xã hội " làm tiểu luận cho
môn luật.
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
2
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
Trứơc hết ta phải hiểu thế nào là BHXH :
BHXH là một chế độ pháp định bảo vệ ngời lao động và sự tài trợ của
nhà nớc nhằm trợ cấp vật chất cho ngời đợc bảo hiểm trong trờng hợp bị
giảm hoặc mất thu nhập bình thờng do gặp tai nại rủi ro bất ngờ .
i bảo hiểm xã hội trong đời sống kinh tế xã hội :
Bảo hiểm xã hội ( BHXH) là tổng thể những mối quan hệ kinh tế xã
hội giữa nhà nớc với ngời lao động và ngời sử dụng lao động gặp khó khăn
do bị giảm hay mất thu nhập .
BHXH là mội chính sách lớn mang tính xã hội rộng rãi và trong đời
sống của mỗi quốc gia thì BHXH có ý nghĩa rất to lớn :
Đối với ngời lao động : nó góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân
họ hoặc gia đình khi gặp khó khăn do bị mất hoặc giảm thu nhập . Đặc biệt
BHXH ra đời còn góp phần tạo ra một tâm lý ổn định trong cuộc sống cũng
nh lao động , họ không phải lo lắng khi ốm đau , thai sản hoặc khi hết tuổi
lao động . Từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động trong xã hội .
Đối với ngời sử dụng lao động : BHXH góp phần ổn định sản xuất
kinh doanh , làm cho họ đỡ phải bỏ ra một khoản tiền lớn , khi ngời lao
động mà họ sử dụng gặp khó khăn trong cuộc sống . Nhất là trong trờng
hợp ốm đau , tai nạn hàng loạt .
Đối với nhà nớc: BHXH ra đời góp phần bảo đảm an toàn cho xã
hội , đặc biệt quỹ bảo hiểm xã hội là một trong những nguồn đầu t lớn góp
phần phát triển và tăng trởng kinh tế quốc gia .
Đối với cả ba bên :BHXH ra đời tạo lập đợc mối quan hệ bền vững ,
ổn định để từ đó góp phần điều hoà mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ .
Chính vì những ý nghĩa nêu trên cho nên BHXH luôn luôn là một
trong những chính sách xã hội cơ bản nhất của một quốc gia và trong đời
sống kinh tế xã hội hiện nay BHXH là mội chính sách không thể thiếu đợc
và ngày càng phát triển .
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
3
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
Ii những nội dung cơ bản về bhxh.
1.Bản chất của BHXH.
1.1 Đối tợng của BHXH.
BHXH là một lĩnh vực mang tính chất xã hội rất lớn vì nó có đối tợng
là một bộ phận rất lớn trong xã hội , đó là ngời lao động mà cụ thể là một
bộ phận rất lớn và nghĩa vụ của một công dân theo những tiêu chuẩn luật
pháp của nhà nớc và có việc làm dới các hình thức khác nhau , tạo ra thu
nhập để đảm bảo đời sống và tham gia vào BHXH nh ngời lao động làm
việc trong những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc
dân có sử dụng từ 10 lao động trở lên , ngời lao động Việt Nam trong các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài , khu chế xuất ngời lao động làm
việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính sự
nghiệp , cơ quan Đảng , đoàn thể thuộc các lực lợng vũ trang
Các đối tợng trên đi học , thực tập , công tác , điều dỡng trong và
ngoài nớc mà vẫn hởng tiền lơng và tiền công thì thuộc đối tợng thực hiện
BHXH bắt buộc .
1.2 Vai trò và tính chất của BHXH.
1.2.1 Vai trò của BHXH.
BHXH bảo đảm ổn định kinh tế cho ngời lao động và gia đình khi họ
gặp rủi ro , hoặc mất thu nhập .
BHXH đảm bảo đợc tính công bằng trong xã hội và thực hiện phân
phối và phân phối lại thu nhập giá những ngời tham gia BHXH .
BHXH đã gắn kết lợi ích của ngời lao động , ngời sử dụng lao động
và nhà nớc .
BHXH góp phần đảm bảo an toàn xã hội , gắn bó ngời lao động với
xã hội .
1.2.2 Tính chất của BHXH .
Tính kinh tế : ngời lao động đóng góp phí BHXH hình thành nên
quỹ BHXH . Từ quỹ này trợ cấp cho ngời lao động khi an toàn kinh tế của
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
4
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
họ bị đe doạ . Sự đóng góp này đã góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân
sách nhà nớc . Từ quỹ nhàn rỗi và phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách
nhà nớc là nguồn vốn đầu t cho nền kinh tế nhằm đảm bảo tồn tại và phát
triển quỹ và giảm bớt sự đóng góp của ngời lao động.
Tính xã hội : thể hiện ngời lao động trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động và có nhu cầu có quyền đợc hởng BHXH và ngời sử dụng
lao động cũng nh nhà nớc có trách nhiệm BHXH cho ngời lao động đó .
Tính xã hội thể hiện tính cộng đồng rất cao .
Tính dịch vụ : BHXH thoả mãn nhu cầu đợc tham gia BHXH của
ngời lao động có khả năng và có nhu cầu lao động .
2. quỹ bhxh.
Quỹ BHXH là tổng hợp những đóng góp bằng tiền của các bên tham
gia BHXH , và phần sinh lời tăng trởng tiền nhàn rỗi hình thành nên một
quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những ngời đợc BHXH và gia đình họ
khi họ bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm .
Nh vậy quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng , đồng thời là một quỹ dự
phòng , nó vừa mang tính kinh tế , vừa mang tính xã hội rất cao , và là điều
kiện cơ sở vật chất quan trọng nhất bảo đảm cho toàn bộ BHXH tồn tại và
phát triển . Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng giải
quyết rủi ro của tất cả những ngời tham gia BHXH với tổng dự trữ ít nhất
giúp cho việc giàn trải rủi ro đợc thực hiện theo cả hai chiều , không gian
và thời gian , đồng thời giúp giảm tới mức thấp nhất những thiệt hại kinh tế
cho ngời sử dụng lao động , tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nớc và ngân
sách gia đình ngời lao động .
Quỹ BHXH đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau , trớc hết là sự
đóng góp của ngời lao động , ngời sử dụng lao động và nhà nớc , đây là
khoản thu chính, chiếm tỷ trọng lớn của quỹ BHXH . Hai là đợc hình thành
từ khoản thu hoạt động tài chính của một phần nhàn rỗi của quỹ . Thứ ba là
phần thu từ những tổ chức và cá nhân vi phạm điều lệ về BHXH , ngoài ra
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
5
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
còn có các khoản thu khác nh viện trợ của nớc ngoài hợp tác về BHXH .
Quỹ BHXH đảm nhận những khoản chủ yếu nh trợ cấp theo các chế
độ BHXH ( khoản chi này chiếm tỷ trọng lớn ) , chi phí cho bộ máy hoạt
động BHXH ( tiền lơng của các bộ nhân viên ngành BHXH , tiền đào tạo
cán bộ ) .
Mức đóng góp của mỗi ngời vào quỹ BHXH gọi là phí BHXH . Phí
BHXH có thể có nhiều loại tuỳ theo cách phân loại cụ thể theo quá trình
lao động , phí bảo hiểm chia làm 2 loại :
Phí BHXH dài hạn tạo thành nguồn quỹ để chi trả trợ cấp BHXH dài
hạn nh : hu trí , mất sức lao động , tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp .
Phí BHXH ngắn hạn tạo thành nguồn quỹ ngắn hạn để chi trả trợ cấp
BHXH ngắn hạn nh : thai sản , ốm đau và tai nạn lao động nhẹ .
Quỹ BHXH đợc quản lý trong cơ chế cân bằng thu chi ,phần quỹ nhàn
rỗi phải đợc đem đầu t sinh lợi .
3. Hệ thống các chế độ BHXH .
BHXH ra đời từ thế kỷ 13 ở Nam Châu Âu khi nền kinh tế hàng
hoá bắt đầu phát triển . Nửa cuối thế kỷ 19 ở Đức và một vài nớc công
nghiệp phát triển ở Châu Âu đã xuất hiện BHXH . Những thập kỷ đầu của
thế kỷ 20 , BHXH đã lan ra hầu hết Châu Âu và các nớc Bắc Mỹ . Đến sau
chiến tranh thế giới ;lần thứ II , BHXH có nhiều thay đổi về chất , phát
triển phong phú đa dạng trên 100 nớc trên thế giới và đợc nhiều tổ chức
khác trên quốc tế quan tâm .
Lúc đầu các chế độ BHXH chỉ đợc thực hiện dới dạng quỹ ốm đau để
đề phòng khi mất thu nhập vì bệnh tật . Dần dần đã mở rộng các chế độ
BHXH thành bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp , bảo hiểm bệnh tật và tuổi già
Đến ngày 28/6/1952 hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế đã
nhất trí tập hợp tất cả các chế độ hiện có về BHXH của các nớc trên thếgiới
thành một hệ thống bao gồm 9 chế độ sau :
Chế độ chăm sóc y tế .
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
6
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
Chế độ trợ cấp ốm đau .
Chế độ trợ cấp thất nghiệp .
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp .
Chế độ trộ cấp tuổi già .
Chế độ trợ cấp gia đình .
Chế độ trợ cấp sinh đẻ .
Chế độ trợ cấp khi tàn phế .
Chế độ trợ cấp cho những ngời còn sống .
Tại hội nghị này tổ chức lao động quốc tế đồng thời tuỳ theo điều kiện
kinh tế của mỗi quốc gia mà thực hiện các chế độ BHXH nói trên . Nhng
bắt buộc phải thực hiện các chế độ sau :
Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp .
Chế độ trợ cấp sinh đẻ .
Chế độ trợ cấp cho những ngời còn sống .
Theo số liệu thống kê ở 140 trên thế giới tính đến năm 1993 cho thấy
có 33 nớc thực hiện cả 9 chế độ , có 34 nớc cha thực hiện chế độ thứ 3, có
62 nớc cha thực hiện chế độ thứ 3 và thứ 6 .
Điều kiện và mức hởng các chế độ trợ cấp BHXH tuỳ theo sự thực
hiện của mỗi nớc do mỗi nớc có nguyên tắc , kinh tế , chủ nghĩa khác
nhau . Công ớc chỉ đề ra tiêu chuẩn tối thiểu để các quốc gia phê chuẩn và
thực hiện .
iii. ý nghĩa của việc triển khai bhxh ở việt nam .
1. Sự xuất hiện của BHXH ở Việt Nam .
Từ thời Pháp thuộc những năm 30 BHXH xuất hiện ở Việt Nam , lúc
đầu còn hạn hẹp với mức trợ cấp ít ỏi .
Năm 1962 Đảng và nhà nớc cho thực hiện các chế độ BHXH ở nớc ta
bao gồm 6 chế độ :
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
7
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
Chế độ trợ cấp ốm đau .
Chế độ trợ cấp tai nạn lao độngvà bệnh nghề nghiệp .
Chế độ trợ cấp thai sản .
Chế độ trợ cấp hu trí .
Chế độ trợ cấp mất sức lao động .
Chế độ trợ cấp tử tuất .
Qua hơn 30 năm thực hiện đã có rất nhiều văn bản sửa đổi và bổ sung.
Nhng kết quả cho thấy BHXH Việt Nam đã có những thành công nhất định
và ngày càng phát triển .
2. Kết quả thấy đợc của BHXH Việt Nam .
BHXH Việt Nam sau hơn 30 năm thực hiện đã tỏ ra có u thế và phát
huy tác dụng về nhiều mặt đối với ngời lao động Việt Nam . Với 6 chế độ
chi trả cơ bản trong 9 chế độ chuẩn của ILO đã ghi trong công ớc phần nào
đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản của ngời lao động đối với BHXH.
Hơn 3 triệu ngời đã đợc hởng chế độ hu trí , gần 1 triệu ngời đợc hởng
chế độ mất sức lao động . Khoảng 40 vạn ngời đợc hởng chế độ tai nạn lao
động và bệnh nghề nghiệp dài hạn , hơn 1,2 triệu ngời đợc hởng chế độ tai
nạn và bệnh nghề nghiệp dài hạn , hơn 50 vạn lao động nữ đợc hởng chế độ
trợ cấp thai sản , hơn 8 triệu lợt ngời đợc hởng chế độ ốm đau .
Trong quá trình thực hiện BHXH thực sự trở thành chính sách xã hội
cơ bản ở nớc ta . Đối tợng tham gia BHXH không chỉ riêng công nhân viên
chức mà còn là toàn bộ nhân dân lao động đều có thể tham gia . Do có
BHXH mà ngời lao động đợc trợ cấp kịp thời để ổn định cuộc sống không
những chỉ cho bản thân họ mà còn cho gia đình họ , khiến cho ngời lao
động hoàn toàn yên tâm gắn bó với xã hội . Đồng thời nâng cao ý thức
cộng đồng trách nhiệm giữa những ngời lao động với nhau và giữa ngời lao
động với ngời sử dụng lao động và nhà nớc XHCN.
3. Quỹ BHXH .
Trong cơ chế mới , theo nghị định 43CP của chính phủ ra ngày
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
8
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
22/6/1993 quy định BHXH là quỹ tài chính độc lập , tập trung nằm ngoài
ngân sách nhà nớc do :
Ngời sử dụng lao động đóng góp 15% quỹ lơng .
Ngời lao động đóng góp 5% tiền lơng .
Trợ cấp của ngân sách nhà nớc .
Ngoài ra quỹ này còn đợc bổ sung thêm phần lãi xuất do đầu t mang
lại và các tổ chức quốc tế , các nhà hảo tâm đóng góp .
Iv. hệ thống các chế độ bhxh.
Bắt đầu từ nghị định 43 trở lại đây , BHXH Việt Nam thực hiện 5 chế
độ BHXH sau đây :
4.1 Chế độ trợ cấp ốm đau :
Con ngời sinh ra , lớn lên và chết đi , đó là một quy luật vận động của
tự nhiên , tất yếu của xã hội . Trong quá trình vận động đó con ngời nói
chung và ngời lao động nói riêng không thể tránh khỏi ốm đau . Đặc biệt
với ngời lao động , là ngời tạo ra của cải vật chất cho xã hội . Vì vậy khi họ
bị ốm đau họ phải đợc nghỉ ngơi , điều trị an dỡng . Trong thời gian này họ
đợc xét hởng trợ cấp xã hội thay vì tiền lơng , mức hởng trợ cấp đợc định
nh sau:
Tất cả ngời lao động nghỉ việc và ốm đau , tai nạn rủi ro có xác nhận
của tổ chức y tế bộ y tế quyết định đợc hởng chế độ trợ cấp ốm đau , trừ
những ngời tự huỷ hoại sứckhoẻ do say rợu hoặc dùng chất ma tuý thì
không đợc trợ cấp ốm đau .
Với những ngời lao động ở điều kiện bình thờng thì đợc hởng tối đa
30 ngày trong 1 năm , nếu đã đóng BHXH dới 15 năm . Đợc hởng 40 ngày
trong 1 năm nếu đã đóng BHXH từ 15 năm đến dới 30 năm . Đợc hởng 50
ngày trong 1 năm nếu đóng BHXH từ 30 năm trở lên .
Đối với những ngời lao động làm việc ở các nghề hoặc công việc
nặng nhọc , độc hại , làm việc ở những nơi có phụ cấp khu vực có hệ số 0,7
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
9
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
trở lên thì đợc hởng 40 ngày trong 1 năm nếu đóng BHXH dới 15 năm , 50
ngày trong 1năm nếu đã đóng BHXH từ 15 đến 30 năm và đợc hởng 60
ngày trong 1 năm nếu đóng BHXH trên 30 năm .
Mức tự cấp của những ngời mắc bệnh cần chữa từ 180 ngày trong
1năm trở lên bằng 65% - 70% mức lơng hởng trớc khi ốm đau .
Với ngời lao động có con thứ 1, thứ 2 dới 7 tuổi bị ốm đau thì đợc
nghỉ chăm sóc con và đợc hởng trợ cấp BHXH . Và nếu ngời lao động thực
hiện các biện pháp kế hoạch hoá dân số thì thời gian nghỉ do bộ y tế quy
định và cũng đợc hởng trợ cấp BHXH .
4.2. Chế độ trợ cấp thai sản .
Nh chúng ta đã biết phụ nữ có vai trò chủ yếu trong việc tái sản xuất
con ngời , tạo ra những sản phẩm tinh thần cho xã hội , và chiếm hơn một
nửa lao động trong xã hội . Do vậy trợ cấp thai sản cho lao động nữ là rất
cần thiết và quan trọng , giúp lao động nữ sinh và nuôi con tốt hơn .
Lao động nữ có thai sinh con lần thứ nhất , thứ hai đợc hởng trợ cấp
theo những nội dung sau :
Trớc khi sinh con , đối với ngời làm việc trong điềukiện bình thờng
đợc nghỉ 3 ngày trong 3 lần đi khám thai . Trong trờng hợp ngời lao động
có thai làm việc ở nơi xa tổ chức y tế hoặc ngời mang thai có bệnh lý , thai
không bình thờng thì đợc nghỉ 2ngày cho mỗi lần đi khám thai . Trờng hợp
xảy thai thì đợc nghỉ 20 ngày nếu thai dới 3 tháng , 30 ngày nếu thai trên 3
tháng trở lên .
Sau khi sinh con , với những ngời làm việc ở điều kiện bình thờng thì
đợc nghỉ 4 tháng . Còn trong điều kiện hệ số khu vực từ 0,5 0,7 thì đợc
nghỉ 5 tháng . Nếu hệ số khu vực là 1 và làm việc ở điều kiện độc hại thì đ-
ợc nghỉ 6 tháng . Hết hạn nghỉ , muốn nghỉ thêm phải đợc sự đồng ý của
ngời sử dụng lao động và không đợc hởng trợ cấp . Nếu đi làm trớc thời
hạn nghỉ thì phải báo trớc 1 tuần lễ và đợc hởng trợ cấp theo quy định .
Ngời lao động là nam hay nữ nếu muốn nuôi con sơ sinh theo quy
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
10
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
định của luật hôn nhân và gia đình thì đợc nghỉ việc và đợc hởng trợ cấp
BHXH 4 tháng , mức hởng là 100% lơng .
4.3. Chế độ trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp .
Ngời lao động không may bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp
thì nhà nớc hoặc cơ quan doanh nghiệp phải có trách nhiệm xét trợ cấp
BHXH đẻ họ tiếp tục ổn định và tiếp duy trì cuộc sống . Những trờng hợp
sau đợc hởng trợ cấp :
Bị tai nạn trong giờ làm việc , tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài
giờ theo yêu cầu của ngời sử dụng lao động .
Bị tai nạn ngoài giờ làm việc , khi thực hiện công việc theo yêu cầu
của ngời sử dụng lao động .
Bị tai nạn trên tuyến đờng đi và về đến nơi làm việc .
Ngời lao động đợc hởng trợ cấp tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng
lao động đợc tính theo mức tiền lơng tối thiểu , nếu bị suy giảm 5% đến
30% thì đợc hởng trợ cấp 1 lần , nếu từ 31% đến 100% thì đợc hởng trợ cấp
hàng tháng . Mức độ hởng phụ thuộc thuộc vào từng khoảng mất tỷ lệ lao
động
4.4. Chế độ trợ cấp hu trí .
Ngời lao động khi hết tuổi lao động họ phải đợc nghỉ ngơi an dỡng
bởi lẽ sau một thời gian cống hiến cho nhà nớc , cho cơ quan , doanh
nghiệp thì sức khoẻ bị giảm sút nghiêm trọng . Tuy nhiên thời gian này có
một số nhu cầu họ không giảm đi mà còn tăng lên , vì vậy họ vẫn tiếp tục
đợc xét BHXH dới hình thức tiền hu trí .
Quy định năm công tác đối với nữ là 55 và 60 tuổi đối với nam , nếu
làm việc ở điều kiện nặng nhọc , độc hại thì công tác đóng BHXH hạ
xuống 20 năm ( trớc đây là 15 năm ) . Thay chế độ mất sức trớc đây , điều
kiện nghỉ hu còn quy định 3 trờng hợp đợc hởng trợ cấp thấp hơn tuổi nghỉ
hu nam đủ 60 , nữ đủ 55 có 15 năm đóng BHXH hoặc nam đủ 50 , nữ đủ 45
có 20 năm đóng BHXH trong đó có 15 năm làm việc nặng nhọc , độc hại ,
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
11
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
mất sức 61% trở lên thì không phụ thuộc vào tuổi đời .
Mức hởng có sự tiến bộ hơn trớc , điểm khởi đầu là 15 năm đợc hởng
45% lơng bình quân 5 năm về cuối và cao nhất 75% .
4.5. Chế độ trợ cấp tiền tuất .
Ngời lao động không may bị chết thì nhà nớc , cơ quan doanh nghiệp
phải có trách nhiệm đối với những ngời còn sống trong gia đình họ bao
gồm bố mẹ già không nơi nơng tựa , con cái cha đến tuổi trởng thành . Nó
có vai trò rất quan trọng thể hiện tính nhân đạo cao cả , sâu sắc của BHXH .
Khi ngời lao động đang làm việc bị chết thì gia đình đợc hởng 8 tháng
lơng tối thiểu . Hiện nay mức lơng tối thiểu là 144.000VNĐ , nếu ngời lao
động chết còn nuôi con dới 15 tuổi hoặc 18 tuổi.
Nếu ngời đợc ngời chết nuôi dỡng , sau khi ngời lao động chết không
còn ai nuôi dỡng thì đợc nhận trợ cấp 70% lơng tối thiểu hàng tháng .
Trong trờng hợp vẫn còn ngời nuôi dỡng thì vẫn đợc hởng 40% lơng
tối thiểu / tháng . Số ngời đợc nhận tiền tuất tối đa là 4 ngời . Nếu không có
thân nhân của ngời chết thuộc diện hởng trợ cấp hàng tháng thì gia đình đ-
ợc hởng trợ cấp 1 lần phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH và phụ thuọc
vào đã và đang hởng trợ cấp hu trí hoặc trợ cấp bệnh nghề nghiệp , tai nạn .
Đây là chế độ mang tính nhân đạo nhất của BHXH . Vì thế khi tiến
hành BHXH quốc gia nào cũng phải thực hiện chế độ này .
Trên đây là 5 chế độ của BHXH . Ngoài 5 chế độ chi trả này nhà nớc
còn đề ra chế độ chi trả dành cho quản lý xã hội và sự nghiệp quản lý
BHXH .
V.doanh nghiệp t nhân khả năng giải quyết việc
làm và chính sách bhxh.
Để tìm hiểu tiềm năng thu hút lao động tạo việc làm của doanh
nghiệp t nhân , viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội hợp tác với
viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung Ương và các chuyên gia của Ngân
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
12
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
hàng thế giới đã điều tra chọn mẫu trên 400 doanh nghiệp t nhân tại 6 tỉnh
và thành phố trên ohạm vi cả nớc:Hà Nội,Hải Phòng , Hà Tây , Tp Hồ Chí
Minh , Bình Dơng , Long An vào cuối năm 2001 . Cuộc điều tra đã đa ra
những số liệu dự đoán về khả năng thu hút lao động và giải quyết việc làm
của loại hình doanh nghiệp này.
+ Chủ sự lao động trẻ và có trình độ:
Các chủ sử dụng lao động ( chủ doanh nghiệp ) có tuổi đời trung
bình 45 tuổi , trong đó ngời trẻ nhất là 21 tuổi và già nhất 71 tuổi . Trình độ
học vấn và chuyên môn kỹ thuật tơng đối cao , gần 70% chủ doanh nghiệp
đã tốt nghiệp đại học hoặc cao đẳng , 24% tốt nghiệp phổ thông trung học .
Nhìn chung mặt bằng trình độ của chủ doanh nghiệp ở phía Bắc cao hơn
phía Nam , ở thành thị cao hơn ở nông thôn . Đa số chủ doanh nghiệp đã đ-
ợc tôi luyện qua thực tế sản xuất kinh doanh và đã tích luỹ đợc kinh nghiệm
trớc khi thành lập doanh nghiệp.
- 15% chủ doanh nghiệp đã từng làm việc trong các Công ty t nhân; số
chủ doanh nghiệp phía Nam đã có kinh nghiệm làm việc trong khu vực t
nhân nhiều gấp 2 lần so với phía Bắc.
- Gần 50% chủ doanh nghiệp đã từng làm việc trong trong khu vực
Nhà nớc , trong đó hơn 40% làm việc trong doanh nghiệp Nhà nớc . Tỷ lệ
này ở phía Bắc cũng cao hơn , ở thành thị 46,5% chủ doanh nghiệp đã từng
làm việc trong doanh nghiệp nhà nớc , còn nông thôn tỷ lệ này chỉ có
29,9%.
- Khoảng 29% chủ doanh nghiệp đã từng làm việc trong khu vực phi
kết cấu . Tỷ lệ chủ doanh nghiệp từng lam việc trong khu vực phi kết cấu ở
nông thôn cao hơn ở thành thị.
- Đặc biệt chủ doanh nghiệp là phụ nữ không lớn ( cha đến 25%) và
thờng là chủ của các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa . Đối với loại
hình Công ty t nhân thì chủ doanh nghiệp là nữ chiếm 38% , trong đó ở các
doanh nghiệp có quy mô lớn hơn ( nh Công ty TNHH ) thì tỷ lệ chủ doanh
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
13
Trờng đại học quản lý & kinh doanh hà nội Tiểu luận luật
nghiệp là nữ chỉ chiếm 18%,nhng trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp
vụ cũng không có sự chênh lệch lớn giữa chủ doanh nghiệp là nam hay nữ .
Tỷ lệ chủ doanh nghiệp là nữ ở nông thôn cao hơn ở thành thị.
+Ngời lao động vẫn chịu sức ép việc làm:
Nhìn chung trình độ học vấn của ngời lao động các doanh nghiệp t
nhân không đồng đều . Ngay trong lực lợng lao động trực tiếp cũng có dới
10% là cha tốt nghiệp phổ thông cơ sở . Tuy nhiên vấn đề đáng nói là trình
độ tay nghề và kỹ năng nghề nghiệp . Các chủ doanh nghiệp cho rằng: tìm
đợc lao động có trình độ tay nghề phù hợp với yêu cầu công việc là rất
khó , kể cả tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh .Trong các doanh
nghiệp t nhân việc làm của ngời lao động thơng không ổn định . Chỉ có
57% số lao động làm việc theo hợp đồng dài hạn ( trên 1 năm hoặc không
xác định thời hạn ) . Số còn lại đều làm việc theo hợp đồng 3 tháng , 6
tháng hoặc theo thời vụ . Xây dựng là ngành thu hút đông lao động nhng
công việc lại không ổn định , phụ thuộc vào các hợp đồng thầu xây dựng ,
những biến động nhu cầu xây dựng trong xã hội từng thời điểm . Hầu hết
công nhân xây dựng làm việc theo hợp đồng ngắn hạn hoặc thời vụ , nên
mặc dù công việc nặng nhọc , nguy hiểm công nhân vẫn không đợc bảo vệ
bằng chính sách BHXH . Mặt khác,doanh nghiệp t nhân hoạt động mang
tính thời vụ cao , mà quy mô sản xuất lại nhỏ,hạn chế nguồn vốn và khả
năng tài chính . Họ chỉ đảm bảo quyền lợi giữ lại một số cán bộ khung,khi
có nhu cầu tăng sản lợng chạy cho kịp tiến độ , họ khuyến khích công nhân
làm tăng giờ thuê lao động ngoài theo vụ việc hoặc hợp đồng ngắn hạn .
Đó cũng là những kẽ hở của chính sách BHXH hiện hành , doanh nghiệp
đang lợi dụng triệt để và ngời lao động cha đợc bảo vệ quyền lợi chính
đáng của mình.
Qua điều tra cho thấy số lao động thuê ngoài ở lúc cao điểm ngành
nghề: ngành dịch vụ ăn uống,lao động nữ 76%,ngành dệt may 78%,trong
khi ngành xây dựng chỉ có 11% và dịch vụ khác chiếm 34%.
Cuộc điều tra cũng cho thấy , số công nhân lao động trực tiếp có
việc làm ổn định thu nhập trung bình 840.000 đồng/tháng , bằng 80% tiền
công của lao động làm công chuyên môn nghiệp vụ . Tiền công của lãnh
đạo doanh nghiệp ( trởng,phó phòng ban nghiệp vụ trở lên ) cao hơn 1,7 lần
Đặng thu hằng 2001 D403
lớp : 6a11
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét