Science & Technology Development, Vol 11, No.03- 2008
Trang 30
THIẾT KẾ HÌNH DẠNG VÀ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU DẪN
ĐỘNG VỚI ĐỘ PHÂN GIẢI MICRON
Phạm Huy Hoàng
(1)
, Trần Văn Thùy
(2)
(1)Trường Đại Học Bách Khoa, ĐHQG-HCM
(2)Trường Đại học Phạm Văn Đồng
(Bài nhận ngày 01 tháng 11 năm 2007, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 06 tháng 03 năm 2008)
TÓM TẮT: Các cơ cấu tác động cho chuyển động có độ phân giải micro được ứng dùng
trong nhiều lĩnh vực chính xác như là định vị chính xác, gia công chính xác, quang học,…
Việc thiết kế ý tưởng và hình dáng của một cơ cấu cấu tác động cho chuyển động có độ phân
giải micro được trình bày trong bài báo này. Ý tưởng của thiết kế dựa trên họat động của
thanh piezo gồm nhiều lớp và cơ cấu khuếch đại vi phân. Bài báo cũ
ng trình bày việc mô
phỏng họat động của cơ cấu nhờ vào ANSYS. Việc mô phỏng là kết quả của việc kết hợp hai
bài toán: tiếp xúc và sự kết hợp giữa biến dạng và điện.
1. GIỚI THIỆU
Các cơ cấu dẫn động có độ phân giải micro rất cần thiết cho các lãnh vực nghiên cứu mũi
nhọn như: gia công chính xác, cáp quang, công nghệ sinh học, công nghệ y sinh học,… Hiện
nay mộ
t số dạng cơ cấu tạo chuyển động với độ phân giải micro đã được chế tạo theo các
nguyên lý “Sâu đo”-Inchworm [1], “Dính-trượt”- Stick-Slip [2], từ trường - magnet [3], kết
hợp Stick-slip và visme vi phân [4], dãn nở của thank piezo nhiều lớp (multi-stack piezo) và
bộ khuếch đại cơ [5 – 8]. Các cơ cấu trên thường có khả năng tải nhỏ (dạng Stick-slip) hay
khỏang di chuyển nhỏ (dạng Inchworm hay dùng bộ khuếch đại cơ) hay độ phân giải và cứng
vữ
ng thấp (dạng từ trường).
Bài báo này trình bày việc thiết kế một cơ cấu tác động cho chuyển động thẳng có độ phân
giải micro có khả năng tải và khoảng di chuyển lớn dựa trên kết hợp thanh piezo nhiều lớp và
bộ phận khuếch đại vi phân. Đây là một phần kết quả của đề tài Nghiên cứu cơ bản NCCB-
300506 được tài trợ bởi Bộ Khoa Học và Công nghệ Môi Trường Vi
ệt Nam. Các vấn đề được
trình bày gồm thiết kế ý tưởng và hình dạng cho cơ cấu – phần 2, thiết kế cơ cấu theo độ cứng
vững – phần 3, phần 4 trình bày việc mô phỏng họat động của cơ cấu dùng ANSYS.
2. THIẾT KẾ Ý TƯỞNG VÀ HÌNH DÁNG CƠ CẤU
2.1. Nguyên lý khuếch đại vi sai
Cơ cấu được thiết kế bao gồm bộ khuếch đại cơ với piezo làm nguồn phát độ
ng chuyển
động, có sử dụng khớp mềm để nối các khâu thay cho các khớp bản lề thông thường. Cơ cấu
được dẫn động bởi thanh piezo nhiều lớp sẽ có khả năng tải lớn (tới 10 KN), tuy nhiên khoảng
di chuyển rất nhỏ (dưới 100 μm – nếu không dùng bộ khuếch đại hoặc dưới 300 μm nếu có bộ
khuếch đại). Nhược điểm dạng này là bộ khuếch
đại là một dãy liên tiếp các đòn bẩy, mà số
đòn bẩy hạn chế và độ khuếch đại của mỗi đòn bẩy cũng không lớn (1,5 - 2). Khuyết điểm
dạng cơ cấu này sẽ được khắc phục khi dãy những đòn bẩy liên tiếp được thay thế bởi cơ cấu
khuếch đại vi sai. Bình thường đòn bẩy đơn (Hình 1-a) cho đầu ra:
i
m
n
o =
(1)
Để tăng độ khuếch đại của đòn bẩy đơn, điểm tựa có di chuyển nhỏ như Hình vẽ 1-b và
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 03 - 2008
Trang 31
đầu ra của cơ cấu mới là:
i
m
n
b
m
nm
o +
+
=
(2)
Từ ý tưởng trên, cơ cấu khuếch đại vi sai được tổng hợp từ một đòn bẩy đơn và một đòn
bẩy có bố sung độ di chuyển của điểm tựa như trên Hình 2 với đầu ra o được xác định theo đầu
vào i một cách lý tưởng:
i
m
nm
o
42 +
=
(3)
Hình 1. Đòn bẩy đơn và dạng vi sai. Hình 2. Cơ cấu khuếch đại vi sai.
2.2. Thiết kế hình dạng cơ cấu dùng khớp đàn hồi
Với yêu cầu độ phân giải μm, các ổ bình thường không có khả năng đáp ứng vì tồn tại khe
hở và sai số, việc sử dụng khớp bản lề đàn hồi (flexure hinge) cho phép khắc phục sai số trên.
Khớp bản lề đàn hồi là một dải được cắt khóet đi cho phép xoay xung quanh một trục (Hình
3).
Hình 3. Khớp bản lề đàn hồi.
Science & Technology Development, Vol 11, No.03- 2008
Trang 32
Cơ cấu khâu cứng ở Hình 2 được chuyển đổi sang dạng cơ cấu đàn hồi được diễn tả trên
Hình 4. Cơ cấu đàn hồi có dạng liền khối, bao gồm thanh piezo nhiều lớp, phần dẫn, bộ
khuếch đại vi sai và phần bị dẫn.
Hình 4. Cơ cấu đàn hồi
3. THIẾT KẾ CƠ CẤU THEO ĐỘ CỨNG VỮNG
Độ phân giải là chuyển động nhỏ nhất có thể điều khiển được của cơ cấu. Thông số này
phụ thuộc vào ba yếu tố chính: (1) độ phân giải của thanh piezo nhiều lớp, (2) tần số riêng của
cơ cấu, và (3) khả năng truyền động chính xác từ phần dẫn động đến phần bị dẫn của c
ơ cấu.
Với độ phân giải thiết kế là μm, thì yếu tố (1) thỏa mãn vì truyền động của thanh piezo nhiều
lớp có độ phân giải cỡ nm. Yếu tố (3) được đáp ứng nhờ sử dụng cơ cấu đàn hồi không có khe
hở tại các khớp. Yếu tố (2) phụ thuộc chủ yếu vào độ cứng vững của cơ cấu. Vì cơ cấu
ở dạng
liền khối, bài tóan thiết kế cơ cấu theo độ cứng vững sẽ được giải quyết theo hai bước:
- Bước 1 – Khảo sát: Thiết lập ma trận độ cứng bằng giải tích theo các kích thước động
của cơ cấu khâu cứng, khảo sát sự thay đổi của độ cứng theo các kích thước động trên, chọn
lựa các kích thước động làm ẩn.
- Bước 2 – Tính tối ưu: Xây dựng mô hình ph
ần tử hữu hạn của cơ cấu theo các kích thước
ở dạng tham số, giải bài tóan tối ưu.
3.1. Khảo sát
Ma trận độ cứng của cơ cấu đàn hồi được xác định bằng cách ghép nối các ma trận độ
cứng của các thành phần đàn hồi cấu tạo nên cơ cấu theo các dạng song song hay nối tiếp [9].
Cách ghép nối như sau:
* Kết cấu ghép nối tiếp
Gọ
i J
i
là ma trận Jacôbi của thành phần đàn hồi thứ i với ma trận mềm C
i
, ma trận độ cứng
của kết cấu nối tiếp là:
1
1
−
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
∑
=
=
n
i
i
ii
T
JCJK
(4)
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 03 - 2008
Trang 33
* Kết cấu ghép song song:
Gọi Ai và AFi là các ma trận chuyển đổi biến dạng và lực từ chân thứ i có ma trận độ cứng
Ki về tâm khảo sát, ma trận độ cứng của kết cấu song song là:
1
1
−
∑
=
=
i
n
i
iFi
AKAK
(5)
Ma trận mềm hay cứng của các thành phần được xác định theo ma trận mềm của khớp bản
lề đàn hồi [10]:
⎥
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎢
⎣
⎡
=
3332
0
2322
0
00
11
CC
CC
C
f
C
(6)
Với:
⎥
⎥
⎦
⎤
⎢
⎢
⎣
⎡
−
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
= 57.2
2/1
1
11
t
r
Ee
C
π
(mm/N);
2/5
2
9
22
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
=
t
r
Ee
C
π
(mm/N),
2/5
2
2/1
9
33
Eet
r
C
π
=
(rad/Nmm)
2/5
2
2/3
9
2
2
1
3223
Eet
r
e
t
CC
π
⎟
⎠
⎞
⎜
⎝
⎛
−==
(mm/Nmm)
Trong đó : r (mm) - bán kính vùng khóet, t (mm) - phần còn lại sau khi khóet, e (mm) -
chiều dày khớp đàn hồi và E (MPa) - modun đàn hồi của vật liệu.
Ma trận độ cứng của cơ cấu được xác định là hàm của các kích thước
,,,
a
ltr ,,
c
l
b
l ,,, XA
d
l
,,, TZY
và
U
cho trên Hình 5.
* Ảnh hưởng của t và r: Ảnh hưởng của tỉ số r/t lên độ cứng của cơ cấu có thể thấy trên
các đồ thị Hình 6. Trong vùng gần 4.4, độ mềm tăng vọt, nhưng vượt qua 4.6 thì độ mềm giảm
nhiều.
* Ảnh hưởng của
d
l,
c
l,
b
l,
a
l
: Ảnh hưởng của các kích thước động
d
,l
c
,l
b
,l
a
l
lên độ
cứng của cơ cấu có thể thấy trên các đồ thị Hình 7 và 8. Kích thước
d
,l
c
,l
b
l
tăng sẽ làm độ
mềm tăng/độ cứng giảm. Trong khi đó,
a
l
lại rất ít ảnh hưởng. Ngoài ra
b
l
phụ thuộc vào
d
,l
c
l
.
Science & Technology Development, Vol 11, No.03- 2008
Trang 34
Hình 5. Kích thược cơ cấu ở dạng tham số
Hình 6.Đồ thị độ mềm Cxx theo r/t
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 03 - 2008
Trang 35
Hình 7.Đồ thị độ mềm Cxx theo
d
,l
c
l
Hình 8. Đồ thị độ mềm Cxx theo
a
,l
b
l
Hình 9. Đồ thị mềm Cxx theo A, X, Y, Z, T, U
* Ảnh hưởng của A, X, Y, Z, T, U: Hình 9 cho thấy các kích thước ngang càng nhỏ thì độ
mềm càng nhỏ.
Với khảo sát trên, các kích thước cơ cấu được chọn như sau:
- Tỉ số r/t = 10, cụ thể t = 0.5 mm và r = 5 mm.
Science & Technology Development, Vol 11, No.03- 2008
Trang 36
- Kích thước chuẩn:
a
l
= 17 mm và A = 13.5 mm.
- Chọn kích thước X, Y, Z, T, U,
d
,l
c
,l
b
l
làm biến thiết kế trong bài tóan tối ưu độ cứng
ở bước chính xác.
3.2 Tính tối ưu
Vật liệu của cơ cấu được giả định là hợp kim nhôm (6061-T6) có hệ số Poisson 0.35,
mođun đàn hồi 68900 N/mm2, và giới hạn chảy 255 MPa. Mô hình cơ cấu theo các tham số
kích thước được thiết lập ở dạng mã lệnh của ANSYS. Đặt lực F = 1 N lên phần bị dẫn, cố
định phần dẫn, tìm chuy
ển vị phần bị dẫn (Hình 10). Chuyển vị này được tối thiểu hóa với:
- Biến thiết kế:
)//(,,,,,,
a
l
d
l,Q
a
l
c
lWQWUTZYX ==
.
- Biến trạng thái:
y
SS ≤
max
(
max
S
: ứng suất lớn nhất xuất hiện bên trong thể tích của
cơ cấu).
- Biến đối tượng cần tối ưu:
XMAX
(XMAX: chuyển vị ngang của phần bị dẫn).
Kết quả bài tóan như sau:
Tên biến Lọai biến Lời giải Thông số thật
X Thiết kế 0.90645 12.24 mm
Y Thiết kế 1.1628 15.7 mm
Z Thiết kế 0.92492 12.49 mm
T Thiết kế 0.49421 6.67 mm
U Thiết kế 1.0820 14.61 mm
W Thiết kế 0.51818 8.81 mm
Q Thiết kế 0.7735333 13.15 mm
SMAX Trạng thái 0.18311 0.18311 Mpa
XMAX Đối tượng 0.57 0.57 mm/N
Hình 10. Mô hình cơ cấu dùng ANSYS
Đồ thị biểu diễn sự hội tụ của bài toán được minh hoạ trong Hình 11.
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 03 - 2008
Trang 37
Hình 11. Giá trị XMAX theo số lần lặp
4. MÔ PHỎNG HỌAT ĐỘNG CỦA CƠ CẤU
Mô hình cơ cấu được thiết kế ở phần trước được xây dựng bằng ANSYS như Hình 12.
4.1 Biến dạng của thanh piezo theo điện áp
Piezo được sử dụng cho cơ cấu có chiều dài L = 75mm được tạo thành từ 500 lớp piezo có
dạng hình đĩa, mỗi lớp có đường kính 20mm và chiều dày 0.15mm. Vật liệu piezo là PIC 151
với các thuộc tình: hằng số đàn hồi CE33 = 8.9.1010 N/m2, hằ
ng số Piezo d33 = 635.10-12
m/V, hằng số điện môi εT33 = 5440.ε0, trọng lượng riêng 7800 Kg/m3. Giả thiết biến dạng
của piezo chủ yếu chỉ theo phương dọc trục và biến dạng của mỗi lớp piezo dạng hình đĩa chỉ
phụ thuộc vào điện thế cung cấp mà không phụ thuộc vào chiều dày lớp. Sự mô phỏng biến
dạng của một lớp piezo theo điện áp đặt vào có th
ể thấy ở Hình 13. Đồ thị 14 diễn tả sự biến
dạng của một lớp piezo khi điện áp thay đổi trong khỏang 1÷300 V. Với điện thế tương tác cực
đại và cực tiểu trong giới hạn khảo sát sẽ cho biến dạng:
- Điện áp V = 300 V gây biến dạng 0.191 μm cho mỗi lớp và tạo chuyển vị 95.5 μm
(500x0.191) cho thanh piezo.
- Điện áp V = 1 V gây biến dạng 0.635 nm cho mỗi lớ
p và tạo chuyển vị 317.5 nm
(500x0.635) cho thanh piezo.
Hình 12. Mô hình cơ cấu
Science & Technology Development, Vol 11, No.03- 2008
Trang 38
4.2 Sự tiếp xúc giữa thanh piezo và cơ cấu
Sự dẫn động của thanh piezo nhiều lớp cho cơ cấu khuếch đại vi sai được mô phỏng trong
bài tóan tiếp xúc giữa thanh piezo và phần dẫn động của cơ cấu. Nhận xét khi để thanh piezo
chuyển vị không tải (chưa tiếp xúc phần dẫn) thì chuyển vị ứng với điện áp 300V là 95,5 μm
như Hình vẽ 15. Tuy nhiên khi cho thanh piezo có tải (tiếp xúc phần dẫn - Hình 16), thì
chuyể
n vị chỉ còn 93,3 μm.
Như vậy, hiệu suất của cơ cấu là :
%7.97%100.
5,95
3,93
==
η
(7)
Ngoài ra, chuyển vị ở khâu dẫn của cơ cấu là 93.3 μm, trong khi đó chuyển vị khâu bị dẫn
là 898 μm, vậy độ khuếch đại thực tế của cơ cấu là:
53.9
3.93
898
==K
(8)
Sự biến dạng “ký sinh” tại các khớp chính là nguyên nhân gây ra sự khác biệt của độ
khuếch đại so với phỏng đóan ban đầu theo mô hình khâu cứng.
Các thanh piezo nhiều lớp thực tế thường có độ phân giải cỡ 50 nm. Với độ khuếch đại
như trên, thì độ phân giải cho tòan cơ cấu có thể đạt được là: 0.5 - 1μm.
Hình 13.Biến dạng của một lớp piezo
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 11, SỐ 03 - 2008
Trang 39
Hình 14. Biến dạng một lớp theo điện áp
Hình 15. Chuyển vị không tải. Hình 16. Chuyển vị có tải.
5. KẾT LUẬN
Bài báo này trình bày một thiết kế hoàn toàn mới của cơ cấu dẫn động thẳng với độ phân
giải micron được tạo thành từ một cơ cấu đàn hồi khuếch đại biến dạng của thành piezo nhiều
lớp thành chuyển vị thẳng. Thiết kế bao gồm ba bước: (1) Thiết kế ý tưởng – hình dạng thông
qua việc tìm ra cơ cấu khuếch đại vi sai khâu cứng và chuyển
đổi về cơ cấu đàn hồi; (2) Phân
tích độ cứng vững cơ cấu theo các biến số kích thước bằng giải tích; (3) Thiết kế cơ cấu dùng
công cụ thiết kế tối ưu của ANSYS. Trong đó ý tưởng khuếch đại vi sai là ưu điểm của cơ cấu
được thiết kế so với các cơ cấu đã phát triển trước đây. Cơ cấu được thiế
t kế được mô phỏng
dùng ANSYS bằng việc giải quyết hai bài tóan: (1) “Pha trộn” hai môi trường điện trường và
biến dạng cơ; (2) Tiếp xúc giữa hai bề mặt truyền lực. Các nội dung trên cho phép phỏng đóan
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét