Chuyển khẩu đợc thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng
mua hàng do thơng nhân nớc kinh doanh chuyển khẩu ký kết với thơng nhân n-
ớc xuất khẩu. Hợp đồng bán hàng do thơng nhân nớc kinh doanh chuyển khẩu
ký kết với thơng nhân nớc nhập khẩu. Hợp đồng mua hàng có thể đợc ký kết tr-
ớc hoặc sau hợp đồng bán hàng.
Các đối tợng kinh doanh chuyển khẩu phải hợp pháp và tuân thủ mọi quy
định về uyền và nghĩa vụ trong kinh doanh loại hình này theo pháp luật.
Theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM quy định về điều kiện kinh
doanh theo phơng thức chuyển khẩu:
- Thơng nhân Việt Nam đợc kinh doanh chuyển khẩu hàng hoá phù hợp
với ngành hàng đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Thơng nhân Việt Nam chỉ đợc kinh doanh chuyển khẩu hàng hoáthuộc
danh mục hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu khi có sự chấp thuận băng văn
bản của Bộ Thơng mại.
- Việc thanh toán tiền hàng theo phơng thức chuyển khẩu phải tuân thủ
các quy định của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam về thanh toán tiền hàng xuất
khẩu, nhập khẩu.
- Hàng hoá chuyển khẩu có qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của
hải quan cho đến khi hàng hoá đợc đa ra khỏi Việt Nam.
2. Vai trò của hoạt động kinh doanh chuyển khẩu
2.1- Đối với sự phát triển của một quốc gia
Chuyển khẩu trong nền kinh tế thị trờng là một hoạt động nằm trong lĩnh
vực phân phối và lu thông hàng hoá nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận, trên
cơ sở phục vụ tốt nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng giữa các quốc gia với nhau
qua cả hình thức trực tiếp và gián tiếp. Hoạt động đó không chỉ diễn ra giữa các
cá thể riêng biệt mà là có sự tham gia của toàn hệ thống kinh tế qua các quan hệ
thơng mại, với sự điều chỉnh của nhà nớc, doanh nghiệp tự chủ thực hiện.
Chuyển khẩu cùng với các hoạt động thơng mại khác có vai trò to lớn đối
với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Nền sản xuất xã hội trong một nớc
phát triển nh thế nào phụ thuộc một phần vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh
này. Thông qua hoạt động chuyển khẩu có thể tăng nguồn thu ngoại tệ, cải
thiện cán cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách, kích thích đổi mới công nghệ,
cải thiện cơ cấu kinh tế, tạo thêm việc làm và nâng cao mức sống cho ngời dân.
Từ định hớng phát triển kinh tế xã hội ở Đại hội VI của Đảng, dới sự
quản lý của nhà nớc, với chính sách kinh tế đối ngoại, phát triển Thơng mại
Quốc tế đợc coi là chính sách có tầm quan trọng chiến lợc phục vụ quá trình
phát triển nền kinh tế quốc dân. Đối với mọi quốc gia cũng nh Việt Nam hoạt
động Thong mại Quốc tế nói chung và kinh doanh chuyển khẩu nói riêng thực
sự có vai trò hết sức to lớn và thiết thực cho nền kinh tế.
Hoạt động kinh doanh chuyển khẩu tạo nguồn vốn cho thu nhập quốc
dân, phục vụ tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa đất nớc. Để thực hiện đ-
ờng lối Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc. Việt Nam phải nhập khẩu một
lợng lớn máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại từ bên ngoài về thay thế
phục vụ cho quá trình sản xuất trong nớc. Nguồn vốn nhập khẩu thờng dựa vào
nguồn vốn chủ yếu là vay, viện trợ, đầu t nớc ngoài và qua thu ngoại tệ mạnh từ
hoạt động Thơng mại Quốc tế. Nguồn vay thì phải trả, nguồn viên trợ và đầu t
nớc ngoài thì có hạn, hơn nữa lại phải phụ thuộc rất nhiều vào phái nớc ngoài.
Vì vậy nguồn vốn quan trọng nhất là từ hoạt động Thơng mại Quốc tế trong đó
có kinh doanh chuyển khẩu. Hoạt động này mạnh thì nguồn vốn cũng theo đó
mà tăng lên, ảnh hởng đến sự đi lên của nền kinh tế và sản xuất của mỗi quốc
gia. Do đó nó cũng đóng góp vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển, từng bớc bắt kịp và phù hợp với xu hớng phát triển của nền kinh
tế Thế giới và là tất yếu đối với Việt Nam trong giai đoạn này.
Hoạt động chuyển khẩu góp phần mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối
ngoại, tạo ra khả năng mở rộng thị trờng, góp phần cho sản xuất ổn định và phát
triển. Ngày nay, đa số các nớc đều lấy thị trờng Thế giới làm cơ sở để tổ chức
và phát triển sản xuất kinh doanh, vì có mở rộng đợc thị trờng ra nớc ngoài thì
mới có cơ hội nâng cao năng lực sản xuất trong nớc, kích thích đổi mới công
nghệ sản xuất, tạo điều kiện cho các ngành có liên quan có cơ hội phát triển
thuận lợi. Thị trờng Thế giới là thị trờng to lớn song cạnh tranh khốc liệt, để tồn
tại và phát triển trong đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự đổi mới, không
ngừng tìm tòi sáng tạo để cải tiến, nâng cao chất lợng sản xuất và sản phẩm.
Chuyển khẩu cũng có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc
làm và cải thiện đời sống nhân dân. Thông qua hoạt động chuyển khẩu với
nhiều khâu hoạt động khác nhau đã thu hút lực lợng lao động, tạo công ăn việc
làm, nâng cao đời sống và tăng thu nhập quốc dân.
Chuyển khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của Việt Nam, tăng cờng sự hợp tác Quốc tế với các nớc, nâng cao địa vị
và vai trò của Việt Nam trên thơng trờng Quốc tế, tăng uy tín, mở rộng hoạt
động vận tải Quốc tế Qua đó tranh thủ đón bắt thời cơ, học hỏi và ứng dụng
khoa học công nghệ hiện đại, rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát
triển của Việt Nam với Thế giới, tăng tốc độ phát triển kinh doanh
Tóm lại: hoạt động kinh doanh Thơng mại Quốc tế nói chung và hoạt
động kinh doanh chuyển khẩu nói riêng có vai trò quan trọng góp phần vào sự
phát triển của nhiều ngành nhiều lĩnh vực và cả với sự phát triển của toàn nền
kinh tế xã hội đất nớc.
2.2- Đối với doanh nghiệp
Thông qua hoạt động kinh doanh chuyển khẩu, doanh nghiệp trong nớc
có cơ hội tham gia vào các cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trờng khu
vực và trên Thế giới về giá cả chất lợng cũng nh các mối quan hệ. Những yếu tố
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng học hỏi tìm kiếm và cố gắng v-
ơn lên. Doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lợc kinh doanh tốt và phù hợp
với thị trờng để thích ứng với nó. Từ đó đợc va chạm và tích luỹ thêm nhiều
kinh nghiệm, nâng cao khả năng kinh doanh.
Chuyển khẩu giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng trên cơ sở các mối
quan hệ giao dịch mua bán với đối tác. Có thêm ngày càng nhiều các mối quan
hệ lám ăn buôn bán, tăng doanh thu, lợi nhuận để mở rộng tái sản xuất có lãi,
hỗ trợ các lĩnh vực kinh doanh khác trong doanh nghiệp cả về vốn, bạn hàng, và
thị trờng
Tiến hành các hoạt động kinh doanh chuyển khẩu thành công có hiệu
quả, doanh nghiệp một mặt đã tự khẳng định đợc uy tín, năng lực của mình, mặt
khác có khả năng hoàn thành các nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nớc.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp tạo công ăn việc làm đầy đủ
cho ngời lao động thu hút ngời lao động vào doanh nghiệp, giúp cho ngời lao
động ổn định và cải thiện đời sống.
2.3- Vai trò của doanh nghiệp trong kinh doanh chuyển khẩu
Mỗi doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh chuyển khẩu về
cơ bản thờng đảm nhận ba vai trò cơ bản:
- Vai trò trung gian: ở đây doanh nghiệp tự mình đứng ra tìm kiếm
nghiên cứu, liên hệ và ký kết các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu với các đối tác
thuộc các quốc gia khác nhau và thực hiện các hợp đồng mua bán đó cho đến
khi đã chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá cho phí đối tác. Phần mà doanh
nghiệp thu đợc là phần chênh lệch giữa các hợp đồng mua và hợp đồng bán của
mình.
- Vai trò trung chuyển: doanh nghiệp chỉ thực hiện các nghiệp vụ trung
chuyển tại cảng của mình hoặc tiến hành các hoạt động khác theo hợp đồng
trung chuyển trên cơ sở các hợp đồng mua bán đã dợc các nớc xuất nhập khẩu
tự ký kết với nhau. Doanh nghiệp sẽ thu đợc phần giá trị theo giá trị ký kết
trong hợp đồng trung chuyển.
- Làm dịch vụ: Đứng tên danh nghĩa cho các doanh nghiệp khác có nhu
cầu tiến hành các hoạt động kinh doanh chuyển khẩu mà không đủ điều kiện để
trực tiếp tiến hành, phải thuê doanh nghiệp đứng tên và trả công theo phần trăm
hợp đồng hoặc theo một mức phí đã thoả thuận từ trớc.
II. Nội dung của hoạt động kinh doanh chuyển khẩu
Kinh doanh Thơng mại Quốc tế nói chung và kinh doanh chuyển khẩu
nói riêng là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều công đoạn với nhiều nội
dung hoạt động khác nhau và mang tính đặc trng riêng của nó.
Thông thờng sẽ bao gồm những nội dung sau:
1. Tìm kiếm và nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là một trong những việc làm cần thiết đầu tiên đối
với bất cứ doanh nghiệp nào muốn tham gia vào thị trờng Thế giới. Việc nghiên
cứu thị trờng tốt sẽ tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nhận ra đợc quy luật
vận động nhu cầu, mức cung ứng, giá cả thị trờng từ đó đáp ứng đ ợc nhu cầu
của thị trờng đó.
Tìm kiếm và
nghiên cứu thị
trờng
Thu thập thông tin về
thị trờng
Lựa chọn mặt hàng
kinh doanh
Lựa chọn thị trờng
chuyển khẩu
Lựa chọn bạn hàng
kinh doanh
Giao dịch-đàm
phán-ký kết hợp
dồng
Hình thức giao dịch
Nghệ thuật đàm phán
Ký kết hợp đồng
Thực hiện hợp
đồng
1.1- Tìm kiếm và phân tích thông tin số liệu về thị trờng
Thông thờng thông tin về thị trờng đợc phân thành thông tin sơ cấp và
thứ cấp
Đây là bớc cơ bản quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào có khả năng thích ứng cao với sự đa dạng và động thái của
thị trờng, doanh nghiệp đó mới có thể tồn tại và phát triển. Mặt khác, trên thị tr-
ờng có nhiều doanh nghệp trong nhiều quốc gia khác nhau cùng hoạt động, mục
tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đặt ra yêu cầu mở rộng thị phần thị trờng
của mình. Bởi vậy, để đảm bảo khả năng thắng lợi trong cạnh tranh, để tránh
những rủi ro tổn thất trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp phải hiểu biết cặn kẽ
về thị trờng, khách hàng và nhu cầu của khách hàng trên thị trờng ấy. Nghĩa là
doanh nghiệp phải làm tốt công tác tìm kiếm thu thập thông tin số liệu về thị tr-
ờng, làm cơ sở để phân tích xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng thị trờng,
lập kế hoạch Marketing. Vì nghiên cứu thị trờng là quá trình phân tích thị trờng
về mặt lợng và mặt chất, mục đích để tìm ra những khoảng trống, những phơng
thức thích hợp để thâm nhập, xác định đợc chiến lợc Marketing thích ứng cho
mỗi đoạn và cho cả thị trờng.
Trong kinh doanh chuyển khẩu, doanh nghiệp phải trực tiếp kinh doanh
với cả thị trờng nhập và thị trờng xuất. Do vậy việc thu thập thông tin số liệu về
thị trờng kinh doanh chuyển khẩu phải bao gồm cả những thông tin về hai
nguồn thị trờng này để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đợc thuận lợi và đạt
kết quả cao nhất.
Nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng thâm nhập và mở rộng thị tr-
ờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc: Nghiên cứu khái quát và
nghiên cứu chi tiết . Nghiên cứu khái quát của thị trờng là cung cấp những
thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh hởng
đến thị trờng nh môi trờng cạnh tranh, môi trờng chính trị pháp luật, khoa học
công nghệ, môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng địa lý sinh thái Nghiên cứu
chi tiết của thị trờng cho biết tập quán mua hàng của thị trờng, những thói quen
và những ảnh hởng đến những hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng có hai phơng pháp chính: Phơng pháp nghiên cứu thị
trờng tại bàn là thu nhập những thông tin từ các nguồn tài liệu đã đợc xuất bản
công khai, xử lý các thông tin đó. Nghiên cứu tại bàn là phơng pháp phổ thông
nhất, vì nó đỡ tốn kém và phù hợp với khả năng của ngời xuất khẩu mới tham
gia vào thị trờng. Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng là việc thu thập thông
tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp. Nhng đối với thị trờng nớc ngoài, để
đạt đợc hiệu quả cao nhất thì doanh nghiệp nên kết hợp cả hai phơng pháp trên,
dựa trên các thông tin qua tài liệu thu thập trớc để trực tiếp tiếp xúc với thị trờng
đó.
1.2- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh.
Mục đích của lựa chọn mặt hàng chuyển khẩu cũng nh các hình thức
kinh doanh khác là thờng dựa trên nhu cầu của thị trờng mua, hay nói khác là
thờng dựa trên cơ sở hợp đồng bán, để lựa chọn những mặt hàng kinh doanh
thích hợp mang lại hiệu quả cao nhất. Mặt hàng đó vừa đáp ứng đợc nhu cầu
của thị trờng, vừa phù hợp với khả năng kinh nghiệm của doanh nghiệp.
Khi lựa chọn mặt hàng chuyển khẩu các doanh nghiệp thờng phải chú ý
các vấn đề sau:
- Thị trờng đang cần mặt hàng gì?
Doanh nghiệp phải nhạy bén để thu thập, phân tích và xử lý các thông tin
về thị trờng bán, vận dụng các mối quan hệ giao dịch để có những thông tin
cần thiết đón biết trớc những nhu cầu về loại hàng hoá, quy cách, chủng loại
- Tình hình tiêu thụ mặt hàng đó ở thị trờng nh thế nào?
Việc tiêu dùng các chủng loại hàng hoá thờng tuân theo một tập quán
tiêu dùng nhất định, nó phụ thuộc vào từng giai đoạn, thời gian tiêu dùng, quy
luật biến động của quan hệ cung cầu
- Mặt hàng đó đang ở giai đoạn phát triển nào?
Mỗi sản phẩm thông thơng đều có 4 giai đoạn phát triển:
+ Một là giai đoạn triển khai: Đây là giai đoạn đầu của sản phẩm, sản
phẩm mới xuất hiện trên thị trờng. Và cha có các sản phẩm khác cạnh tranh nên
cần đẩy mạnh công tác quảng cáo, xúc tiến để khách hàng biết đến sản phẩm.
+ Hai là giai đoạn tăng trởng: ở giai đoạn này sản phẩm bắt đầu đợc bán
trên thị trờng và cũng bắt đầu có sự cạnh tranh. Doanh nghiệp cần đẩy mạnh
bán hàng, đa ra nhiều sản phẩm chủng loại sản phẩm độc đáo để tạo môi trờng
tốt cho doanh nghiệp, tăng khả năng chọn lựa của khách hàng
+ Ba là giai đoạn bão hoà: Đây là giai đoạn có mức cạnh tranh lên tới
mức quyết liệt giữa các chủ thể tham gia. Doanh số bán hàng chậm và giảm
dần, lợi nhuận trong kinh doanh giảm, doanh nghiệp cần nghiên cứu để cải tiến
sản phẩm hay có một chiến lợc Marketing có hiệu quả hơn.
+ Bốn là giai đoạn suy thoái: Giai đoạn này doanh số và lợi nhuận giảm
rõ rệt bởi nhu cầu tiêu thụ giảm, cạnh tranh và chi phí tăng cao. Do vậy các
doanh nghiệp tham gia vào thị trờng xuất khẩu cần rút ra khỏi thị trờng để tìm
cơ hội kinh doanh mới. Việc rút ra khỏi thị trờng cần đợc dự đoán và tính toán
một cách thận trọng, chính xác.
- Nguồn cung hàng hoá đó nh thế nào?
Doanh nghiệp phải đồng thời tìm hiểu tình hình cung cấp ( thị trờng xuất
khẩu ) mặt hàng mà mình tiến kinh doanh chuyển khẩu. Xem xét khả năng sản
xuất, mức tiến bộ khoa học kỹ thuật, biến động giá cả để có thể đảm bảo
nguồn hàng chuyển khẩu ổn định.
- Chênh lệch giá cả hàng hoá chuyển khẩu giữa giá nhập và giá xuất sau
khi đã trừ đi các khoản chi phí phải đảm bảo mức có thể chấp nhận đợc.
1.3- Lựa chọn thị trờng chuyển khẩu
Doanh nghiệp phải xác định đợc từng mặt hàng, bán vào thị trờng nào,
mua từ thị trờng nào, vào thời điểm nào, độ ổn định của các thị trờng đó nh thế
nào, chiến lợc marketing phù hợp
Cụ thể doanh nghiệp cần nghiên cứu những vấn đề sau:
- Thị trờng và dung lợng thị trờng
Doanh nghiệp cần có các thông tin về thị trờng hàng hoá theo nhóm
hàng, từ đó có thể hiểu sâu về những thị trờng này.
+ Các nhân tố làm dung lợng thị trờng thay đổi có tính chu kỳ: Sự vận
động của tình hình kinh tế, tính thời vụ trong sản xuất lu thông và phân phối
hàng hoá.
+ Các nhân tố ảnh hởng lâu dài đến sự biến động thị trờng thành tựu khoa
học cho phép ngời tiêu dùng đợc thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của mình
và công nghệ các biện pháp chế độ chính sách của nhà nớc, thị hiếu và tập quán
ngời tiêu dùng.
+ Các nhân tố ảnh hởng có tính chất tạm thời đến dung lợng của thị tr-
ờng. Đầu cơ trên thị trờng gây đột biến về cung cầu và các sự biến động của các
chính sách kinh tế xã hội, các yếu tố tác động khác.
- Vấn đề biến động giá cả trên thị trờng.
Phân tích và xác định xu hớng biến động giá cả trên thị trờng Quốc tế là
giúp các nhà kinh doanh xác định đợc mức giá tối u cho mặt hàng chuyển khẩu
(giá hàng mua và giá hàng bán). Trong mua bán chuyển khẩu nói riêng và trong
kinh doanh Thơng mại Quốc tế nói chung, việc mua bán hàng hoá và vận
chuyển chúng phải qua một thời gian dài và qua các nớc, các khu vực khác nhau
với những điều kiện khác nhau (thuế quan, phong tục tập quán ) đã làm giá cả
biến động một cách phức tạp, dẫn đến các nhà kinh doanh chuyển khẩu phải
luôn theo dõi, nắm bắt đợc sự biến động của giá cả Quốc tế, từ đó có mức giá
chính xác, tối u.
1.4- Lựa chọn bạn hàng kinh doanh
Bạn hàng kinh doanh là đối tác có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Lựa chọn đợc đối tác đáng tin cậy, có thành ý
cao, có khả năng kinh nghiệm kinh doanh tốt là doanh nghiệp đã đạt đ ợc một
mức thành công đáng kể trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh
của mình.
Các nội dung để tìm hiểu đối tác buôn bán có hiệu quả.
+ Quan điểm kinh doanh của đối tác.
+ Lĩnh vực kinh doanh của họ.
+ Khả năng về tài chính ( khả năng về vốn cơ sở vật chất)
+ Uy tín và mối quan hệ của đối tác kinh doanh.
+ Những ngời đại lý cho công ty kinh doanh và phạm vi chịu trách nhiệm
của họ đối với công ty .
2. Giao dịch đàm phán và ký kết hợp đồng.
2.1- Các hình thức giao dịch.
Trên thị trờng Thế giới tồn tại nhiều phơng thức giao dịch, mỗi phơng
thức giao dịch có đặc điểm riêng với kỹ thuật giao dịch riêng. Căn cứ vào mặt
hàng dự định tiến hành kinh doanh chuyển khẩu, thời gian giao dịch và đối t-
ợng, năng lực ngời tiến hành giao dịch mà doanh nghiệp chọn phơng thức giao
dịch cho phù hợp.
- Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch mà ngời mua và ngời bán thoả thuận,
bàn bạc thảo luận trực tiếp về hàng hóa giá cả, điều kiện giao dịch phơng thức
thanh toán Đây là hình thức giao dịch đựoc coi là quan trọng nhất, để đẩy
mạnh tốc độ giải quyết mọi vấn đề mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này
dùng khi có nhiều vấn đề cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau, dể
tăng khả năng hiểu về đối tác hoặc là những hợp đồng lớn, phức tạp.
- Giao dịch qua th tín: Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ
biến để giao dịch giữa các nhà doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp
xúc ban đầu thờng qua th tín để trao đổi với bạn hàng nh giá cả, mẫu mã chất l-
ợng và số lợng hàng hoá bằng Fax hoặc th tay.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét