Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
- Lương ngày : được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngày làm việc theo
chế độ. Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV , tính trả
lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập , trả lương theo hợp đồng
Mức lương tháng
Mức lương ngày =
Số ngày làm việc trong tháng quy định
- Lương tuần : là tiền lương trả cho 1 tuần làm việc và được xác định như sau:
Tiền lương tháng * 12 tháng
Tiền lương tuần =
52 tuần
- Tiền lương ngày : là tiền lương trả cho 1 ngày làm việc
- Tiền lương giờ : là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xác định như sau
Tiền lương ngày
Tiền lương giờ =
Số giờ làm việc trong ngày theo quy định
Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì tiền
lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc
phân phối theo lao động vì chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng
lao động , do đó chưa phát huy đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của
tiền lương trong việc kích thích sự phát triển của sản xuất , chưa phát
huy hết khả năng sẳn có của người lao động
2.2. Tính tiền lương theo sản phẩm
Xây dựng được định mức lao động , đơn giá lương hợp lý trả cho
từng loại sản phẩm , công viêc , kiểm tra nghiệm thu các sản phẩm
chặt chẻ.
Tiền lương tính theo sản phẩm bao gồm các hình thức
- Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp : hình thức lương theo sản phẩm là
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 5
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chất lượng
của sản phầm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã làm xong
được nghiệm thu. Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây
dựng được định mức lao động , đơn giá lương hợp lý trả cho từng loại
sản phẩm , công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt , phải
kiểm tra , nghiệm thu sản phẩm chặt chẻ.
- Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp : là hình thức tiền lương trả cho
người lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng
quy cách , phẩm chất và đơn giá lương sản phẩm. Đây là hình thức
được các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lương trả cho CNV
trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
Tổng tiền lương phải trả = tổng tiền lương phải trả của bộ phận trực tiếp * tỉ lệ
lương gián tiếp
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc : tiền lương được trả theo khối
lượng công việc được hoàn thành. Thường áp dụng cho những công việc có tính đơn giản
như : sữa chữa , bốc dỡ vật tư, … hoặc những công việc không tách rời cụ thể được .
- Tiền lương theo sản phẩm có thưởng , phạt : là hình thức tiền lương trả theo
sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư , tăng năng suất
lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm… Ngược lại, nếu người lao động làm lảng
phí vật tư hoặc sản xuất ra sản phẩm kém chất lượng sẽ bị phạt lương
- Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến : Theo hình thức này tiền lương trả cho
người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ
lũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. Hình thức này nên áp dụng
ở những khâu sản xuất quan trọng , cẩn thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần
động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động.
Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến = (mức sản lượng * đơn giá lương sản
phẩm ) + (số sản phẩm vượt mức sản lượng * đơn giá lũy tiến )
- Tiền lương theo sản phẩm tập thể : là hình thức tiền lương trả cho cả tập thể
khi cùng thực hiện chung một khối lượng công việc
Tổng tiền lương của cả tập thể = khối lượng sản phẩm hoàn thành * đơn giá
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 6
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
lương
- Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương : ngoài tiền lương , BHXH ,
công nhân viên có thành tích trong sản xuất , trong công tác được
hưởng khoản tiền thưởng , việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết
định và chế độ khen thưởng hiện hành.
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng , căn cứ vào kết quả bình
xét A,B,C và hệ số tiền thưởng để tính
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm , tiết kiệm
vật tư , tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để
xác định
2.3 Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt:
2.3.1. Trường hợp công nhân làm thêm giờ:
- Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% hoặc 200% hoặc 300% * số giờ
làm thêm
Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vàongày thường; mức 200% áp dụng đối với
giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các
ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động. Nếu được bố trí
nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả
của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần;
200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
– Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:
Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của
sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150 hoặc 200 hoặc 300%)
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 7
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với
đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là
ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
2.3.2. Trường hợp làm việc vào ban đêm:
- Đối với lao động trả lương theo thời gian :
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào
ban đêm
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm :
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm * 150% hoặc
200% hoặc 300%
– Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
Nếu làm việc vào ban đêm:
Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn
giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)
Nếu làm thêm giờ vào ban đêm :
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá
tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% hoặc 200 hoặc 300%
III. QUỸ TIỀN LƯƠNG , QUỸ BHXH , BHYT , BHTN VÀ
KPCĐ.
1.Quỹ BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ :
1.1. Quỹ BHXH (Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội )
Quỹ BHXH được hình thành nhằm mục đích trả lương cho công nhân viên khi ,nghỉ
hưu hoặc giúp đỡ cho công nhân viên trong các trường hợp ốm đau, tai nạn mất sức lao
động phải nghỉ việc .
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiền lương
khoản thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí SXKD và khấu trừ vào tiền lương
công nhân theo chế độ hiện hành hàng tháng DN tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ
lệ trích là 22% trên số tiền lương cấp bậc,chức vụ,hợp đồng ,hệ số bảo lưu, phụ cấp chức
vụ ,thâm niên, khu vực của công nhân viên trong tháng ,trong đó 16% tính vào chi phí
SXKD của các đối tượng sử dụng lao động ,6% trừ vào lương của người lao động .
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
Số tiền thuộc quỹ BHXH được nộp lên cơ quan quản lý BHXH để chi trả cho các
trường hợp nghỉ hưu,nghỉ mất sức lao động…Các khoản chi cho người lao động khi ốm
đau ,thai sản được thanh toán theo chứng từ phát sinh thực tế.
1.2. Quỹ BHYT ( Quỹ Bảo Hiểm Y tế )
Nhằm xã hội hóa việc kham chữa bệnh ,người lao động được hưởng chế độ khám chữa
bệnh không mất tiền bao gồm các khoản chi về viện phí , thuốc men ,,khi ốm đau .Điều
kiện để người khám chữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ BHYT.Thẻ BHYT được
mua từ tiền trích BHYT
Theo quy định hiện nay ,BHYT được tính theo tỷ lệ 4,5% trên số tiền lương cấp bậc
,chức vụ, hợp đồng,hệ số bảo lưu,phụ cấp chức vụ,thâm niên, khu vực ,đắt đỏ của công
nhân viên trong tháng,trong đó 3% tính vào chi phí SXKD của các đối tượng sử dụng lao
động ,1,5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT được nộp cho cơ quan BHYT dùng để tài trợ viện phí và tiền thuốc men
cho người lao động khi ốm đau phải vào bệnh viện.
2.3. KPCĐ ( Kinh Phí Công Đoàn)
KPCĐ được sử dụng cho hoạt động bảo vệ quyền lợi của công nhân viên trong
DN.Theo quy định , số KPCĐ trích được phải nộp lên cho cơ quan công đoàn cấp trên
1%,một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh
nghiệp(1%),DN phải nộp đầy đủ KPCĐ mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho tổ chức
công đoàn .
Theo chế độ hiện hành, DN trích KPCĐ theo tỷ lệ 2% trên quỹ tiền lương, tiền công
phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp ( nếu có ) và tính hết vào chi phí
SXKD trong kỳ.
2.4. Quỹ BHTN ( Quỹ Bảo Hiểm Thất Nghiệp )
BHTN là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong thời
gian không có việc làm. Theo chế độ hiện hành quỹ này được hình thành từ 2 nguồn :
+ Người lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng quỹ tiền lương
cấp bậc ,chức vụ từ thu nhập của mình.
Người sử dụng lao động hàng tháng có trách nhiệm đóng góp 1% theo tổng quỹ tiền
lương cấp bậc, chức vụ của những người tham gia BHTN tại đơn vị.
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 9
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
Toàn bộ số BHTN trích được doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan
quản lý quỹ
IV. HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG:
1. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Chứng từ kế toán:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Bảng chi tiết tiền ăn ca và công tác phí
- Hợp đồng giao khoán
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
2.Tài khoản sử dụng :
2.1. Tài khoản 334 – “Phải trả công nhân viên”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các
khoản phải trả cho công nhân viên trong DN bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thưởng,
BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên
• Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334:
Bên nợ TK 334 Bên có
- Các khoản tiền lương , tiền công, tiền - Các khoản tiền lương , tiền thưởng,
thưởng , BHXH và các khoản đã trả , BHXH, và các khoản phải trả, phải
đã chi ứng trước cho công nhân viên cho CNV
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương,
tiền công của công nhân viên
- Số dư bên Nợ ( nếu có ) - Số dư bên Có :
Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải Phản ánh các khoản tiền lương ,
trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng tiền công, tiền thưởng, BHXH và
và các khoản khác cho CNV các khoản khác còn phải trả cho
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
công nhân viên
2.2. Tài khoản 338 – “Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trích, khoản phải trả cho cơ quan pháp
luật, cho các tổ chức công đoàn, BHXH, BHYT
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 338 liên quan đến hạch toán tiền lương và các
khoản trích theo lương
Bên nợ TK 338 Bên có
+ BHXH, BHYT và KPCĐ đã nộp + Trích BHXH, BHYT, và KPCĐ
cho cơ quan quản lý + BHXH và KPCĐ vượt chi được
+ Trợ cấp BHXH phải trả cho người cấp bù
lao động trong kỳ
+ KPCĐ đã ghi tại doanh nghiệp
Số dư bên Nợ ( nếu có ): Số dư bên Có :
Phản ánh số BHXH và KPCĐ Phản ánh BHXH, BHYT và KPCĐ
vượt chi chưa được cấp bù đã trích chưa nộp cho cơ quan quản
lý hoặc sổ quỹ để lại cho DN chưa
chi tiết
3.Phương pháp hạch toán :
3.1. Hạch toán tổng hợp tiền lương :
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 11
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN:
TK 334
TK622,627
TK 3383,3384
(5) (1)
TK 141,138
TK 338(3)
(6)
TK 333(8)
(7) (2)
TK 111, 112
(8)
TK 512 TK 431(1)
(9a) (3)
TK 333(1)
TK 111, 112
TK 152, 155 TK 632
(9b) (4)
TK 338(8)
(10)
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 12
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
(1) Tiền lương, tiền công, tiền ăn ca và các khoản phụ cấp có tính chất như lương phải
trả CNV
(2) Tính BHXH trả thay lương cho NCV
(3) Tính tiền thưởng lấy từ quỹ khen thưởng trả cán bộ CNV
(4) Thu hồi các khoản trả thừa cho CNV
(5) Trích BHXH, BHYT phần trừ vào cán bộ CNV
(6) Tạm ứng các khoản phải thu bồi thường vật chất, các khoản thu khác trừ vào lương
của CNV
(7) Thuế thu nhập cá nhân phải nộp trừ vào lương
(8) Thanh toán các khoản phải trả cho CNV bằng tiền
(9) Thanh toán các khoản phải trả cho CNV bằng vật chất, sản phẩm hàng hóa
(9a) Phản ánh doanh thu
(9b) Phản ánh giá vốn
(10) Kết chuyển tiền lương của cán bộ CNV đi vắng chưa lĩnh
3.2. hạch toán các khoản trích theo lương :
TK 3382, 3383, 3384
TK 111, 112 TK 622,
627
(4) (1)
TK 334
TK 334
(5)
(2)
TK 111,
112
(3)
(1) Trích KPCĐ, BHXH, BHYT phần DN chịu tính vào chi phí
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp gvhd: Nguyễn Thị Đoan Trang
(2) Trích BHXH, BHYT phần người lao động chịu trừ vào lương
(3) Được cấp KPCĐ, BHXH không đối ứng với tài khoản 338(4)
(4) Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định chi tiêu KPCĐ tại
đơn vị
(5) Tính BHXH trả theo lương cho người lao động không đối ứng tài
khoản 3386(2), 338(4)
3.3. Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực
tiếp sản xuất :
Công nhân sản xuất sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng sản phẩm sản xuất
ra .Nếu số lượng công nhân nghỉ phép nhiều sẽ làm cho giá thành sản phẩm biến động
.Chính vì vậy ,trong trường hợp công nhân nghỉ phép nhiều giữa các kì không đều
nhau ,doanh nghiệp phải tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép để đảm bảo chi phí
tiền lương trong giá thành sản phẩm được hợp lý .
• Tỷ lệ trích :
Căn cứ vào tổng số lượng nghỉ phép năm kế hoạch và tiền lương chính năm kế hoạch
của công nhân trực tiếp sản xuất ,kế toán thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của
công nhân trực tiếp sản xuất như sau
Tổng số tiền lương nghỉ phép năm kế hoach của CNTTSX
Tỷ lệ trích trước =
Tổng số tiền lương trong năm kế hoạch của CNTTSX
Số tiền trích trước trong kỳ =Tỷ lệ trích trước* Tổng số tiền phải trả CNTTSX trong kỳ
+ Tài khoản sử dụng :TK 335 – chi phí phải trả
Tk 335 phản ánh các khoản chi phí trích trước và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch
trích trước chi phí.
- Kết cấu và nội dung của tài khoản
Bên nợ :
Phản ánh các khoản chi phí phát sinh tính vào chi phí phải trả.
Phản ánh số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế
Bên có :
Phản ánh chi phí phải trả dự tính trước
Phản ánh số chênh lệch về chi phí thực tế lớn hơn số trích trước
SVTH: Đoàn Hương Sen – Lớp K14KCD1 Trang 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét