Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Thiết kế cải tạo và mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
I.2.6 Điều kiện đòa chất thủy văn:
Theo tài liệu đòa chất thủy văn của Liên Đoàn 8, qua các lỗ khoan thăm
dò, khu vực thò trấn Bình Minh đã khảo sát đòa chất thủy văn đến độ sâu 400m ,
đã xác đònh được các tầng chứa nước như sau:
a. Tầng chứa nước Q
II-III
:
Độ dày của tầng này(từ độ sâu 99,7m ÷132,5m: 32,8m)
Thành phần hạt: Cát hạt mòn màu xám lục, xám tro, bở rời đôi chổ xen
bột mỏng và phía dưới tầng là sạn cát màu xám vàng lẫn nhiều sỏi đá khoáng
rời rạc.
Đặc điểm thuỷ văn của tầng này: Mực nước tónh 1,28m; Lưu lượng:19,49
l/s; độ hạ thấp mực nước 9,81m; Tỷ lưu lượng 1,985 l/s.m; Hệ số thấm:
2,97m/ngđ.
Chất lượng nước: Độ pH = 7,76; Độ cứng 8,400mgđ l/l; Hàm lương sắt Fe
+
+
: 0,03mg/l, Cl: 611,51mg/l; Tổng khoáng hoá 1732,35mg/l.
b. Tầng chứa nước Q
IV
:
Độ sâu tầng chứa nước này từ 168,50 đến 260,3m chiều dày: 91,8m .
Thành phần hạt: Lớp trên là lớp cát sỏi cuội màu xám vàng bở rời, lớp kế
tiếp là cát hạt trung màu xám xanh lẫn ít hạt sạn, lớp dưới là hạt cát mòn đến
trung màu xám xanh, đôi chỗ cát hạt thô lẫn sỏi nhỏ.
Đặc điểm thuỷ văn của tầng này: Mực nước tónh 1,68m; Lưu lượng: 9,9
l/s; hạ thấp mực nước 8,77m; Tỷ lưu lượng 1,123 l/s.m .
Chất lượng nước: Độ pH = 7,64; Hàm lương Cl: 3456,38mg/l; Tổng
khoáng hoá 6790,85mg/l .
c. Tầng chứa nước N
1
:
Độ sâu tầng chứa nước này từ 326,5 đến 285,5m; Chiều dày tầng chứa
nước: 41m
Thành phần hạt: Cát sạn sỏi, cuội, thạch anh màu vàng xám, cuội tròn tốt
þ1÷2cm, bở rời, cuối lớp hạt mòn, trung .
Đặc điểm thuỷ văn: Mực nước tónh 0,16m; Lưu lượng: 4,6 l/s; hạ thấp
mực nước
30,54m; Tỷ lưu lượng 0,160 l/s.m; hệ số thấm: 4,56m/ngđ .
Chất lượng nước: Độ pH = 8,31; Hàm lương sắt Fe
+
: 0,02mg/l, Hàm lương
Cl
-
: 593,79mg/l; Tổng khoáng hoá 1806,15mg/l.
d. Tầng chứa nước N
2
:
Độ sâu tầng chứa: tư độ sâu 355÷377m; Chiều dày :22m .
Thành phần hạt: Cát hạt trung màu xám lục, xám xanh bở rời .
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Đặc điểm thuỷ văn: Mực nước tónh 0,14m; Lưu lượng: 15,25 l/s; hạ thấp
mực nước 16,11m; Tỷ lưu lượng 0,947 l/s.m .
Chất lượng nước : Độ pH = 8,37; Hàm lương sắt Fe
+
: 0,05mg/l, Hàm
lương Cl
-
: 643,42mg/l; Tổng khoáng hoá 1886,39mg/l.
Nhận xét: Nước ngầm ở khu vực này đều có tổng độ khoáng hoá khá cao,
hàm lượng Cl
-
đều vượt quá phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam .

I.3. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ –XÃ HỘI:
I.3.1 Dân số:
Theo đề án đònh hướng xây dựng phát triển Thò Xã Bình Minh do UBND
huyện Bình Minh lập, dân số khu vực dự án bao gồm:
- Dân số của toàn bộ thò trấn Cái Vồn 22946 người .
- Dân số của toàn bộ xã Mỹ Hoà 13715 người .
- Dân số của 1 phần xã Đông Bình khoảng 6200 người.
- Dân số của 1 phần xã Thuận An khoảng 9500 người.
- Dân số của 1 phần xã Thành Lơi khoảng 14530 người.
I.3.2 Tình hình phát triển kinh tế:
Tiềm năng:
- Là vùng đất bằng phẳng, phì nhiêu cây trái bốn mùa, nên có ưu thế lớn
để phát triển ngành nông sản: Cung cấp nông sản và chế biến nông sản .
- Là vùng có nhiều sông lớn và hệ thống kênh rạch chằn chòt, nên cũng
có điều kiện phát triển ngành nuôi thủy sản như: Cá bè, tôm . . .
- Với những ưu thế về nguyên liệu và nhân lực, khu vực dự án có đủ
điều kiện để phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn như: công nghiệp chế biến
nông sản, chế biến gạo.
Với những ưu thế đó trong năm qua kinh tế của huyện Bình Minh đã có
những bước phát triển đáng kể :
+ Gía trò sản xuất nông nghiệp năm 2006 đạt 565060 triệu đồng tăng 10%
so với năm 2004, tăng 8% so với năm 2005 .
+ Gía trò ngành thủy sản năm 2006 đạt 40350 triệu đồng tăng 22% so với
năm 2004, tăng 11% so với năm 2005 .
+ Gía trò sản xuất công ngiệp năm 2006 đạt 95050 triệu đồng tăng 28% so
với năm 2004, tăng 4% so với 2005 .
+ Sản lượng lúa năm 2006 đạt 163640 triệu tấn tăng 5% so với 2005 .
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
+ Tổng thu ngân sách xã năm 2006 đạt 12706 triệu đồng tăng 45% so với
năm 2004 tăng 47% so với 2005.
+ Tiểu thủ công nghiệp tính đến tháng 6 năm 2003 có 258 cơ sở đạt giá
trò sản lượng là 18355 triệu đồng .
+ Dòch vụ thương mại có 630 cơ sở, tổng doanh thu hàng năm 11500 triệu
đồng
+ Thu ngân sách 6 tháng đầu năm 2006 đạt 430 triệu đồng .
I.3.3 Tình hình phát triển văn hóa, xã hội:
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, các hoạt động văn hóa xã hội của khu
vực dự án cũng không ngừng được phát triển nhằm nâng cao đời sống tinh thần
cho nhân dân và cải thiện bộ mặt thò trấn:
- Hệ thống đường giao thông nông thôn đã đầu tư 454 triệu đồng. Xây
dựng các cầu liên khóm kinh phí đầu tư là 160 triệu đồng. Hầu hết đường giao
thông nông thôn trong khu vực đã được bêtông hóa ở khu vực thò trấn Cái Vồn .
- Về giáo dục: số lớp học năm 2006 là 1080 tăng 5% so với năm 2004
và 2% so với năm 2005 .
+ Số phòng học năm 2006 là 656 phòng tăng 7% so với năm 2005 .
+ Năm 2006 có 11/17 phường xã được công nhận xóa mù chữ và phổ cập
giáo dục trung học cơ sở tăng 11 phường so với năm 2004 và tăng 4 phường so
với năm 2005 .
- Công tác xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao
động. Hiện nay cả thò trấn còn hơn 1000 hộ nghèo. Phấn đấu đến năm 2007 chỉ
còn 2,5 % tổng số hộ trong diện nghèo .
I.4 HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT:
I.4.1 Hiện trạng giao thông liên lạc:
a. Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1A từ Vónh Long đi Cần Thơ qua khu vực dự án khoảng 4km ,
đạt tiêu chuẩn đường cấp 3 đồng bằng .
- Quốc lộ 54 đi qua thò trấn nối Quốc lộ 1A đi Trà n, đạt tiêu chuẩn
đường cấp 5 đồng bằng, đang cải tạo lên cấp 4 .
- Đường Phan Văn Năm hiện là đường chính của thò trấn có lộ giới 10-
14m, mặt rộng
6m, đường nhựa thâm nhập nối giữa Quốc lộ 1A và Quốc lộ 54 .
b. Giao thông nội bộ:
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Đường nội bộ thò trấn có tổng chiều dài khoảng 22,4km, trong đó: Đường
nhựa dài khoảng 3,9km, đường đá dài khoảng 5,9km, đường đất dài khoảng
112,6km .
c. Giao thông đường thủy:
Là hình thức đi lại chủ yếu của người dân trong vùng, là các tuyến giao
thông chính để nhân dân vận chuyển, trao đổi hàng hoá và đi lại giữa khu vực
dự án với các vùng sâu vùng xa trong tỉnh và các tỉnh khác .
* Đánh giá hiện trạng giao thông:
- Hiện trạng các tuyến đường giao thông (đường bộ) trong khu vực dự án
còn thiếu về số lượng, kém về chất lượng. Kết cấu mặt đường chủ yếu là nhựa
thâm nhập, cấp phối đá, hành lang hai bên đường hoặc chưa làm hoàn chỉnh
hoặc là chưa có .
- Hệ thống giao thông đường thủy còn tự phát, chưa có quy hoạch bến
bãi, các khu vực cập tàu thuyền chưa xây dựng bờ kè, nên còn làm sụt lỡ bờ
sông và kênh rạch .
I.4.2 Hiện trạng san nền thoát nước và vệ sinh môi trường:
a. San nền:
- Ngoài khu vực xây dựng các công trình, các khu vực khác hàng năm
thường bò ngập vào những tháng mùa mưa có mực nước lũ cao (khoảng tháng 9
và tháng 10 hàng năm) .
- Các khu vực xây dựng các công trình thường không bò ngập do nước
dâng mà thường bò ngập do mưa lớn thoát nước không kòp .
b. Thoát nước:
- Khu vực thò trấn Cái Vồn chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh. Cả
thò trấn chỉ có một vài tuyến cống thoát nước dạng mương xây đậy nắp đan, các
tuyến cống này chủ yếu dùng để thoát nước mưa. Tuy nhiên do xây dựng lâu
ngày đã xuống cấp và không xây dựng đúng quy cách nên khả năng thu và
thoát nước mưa còn rất hạn chế, vẫn không đáp ứng được khi có mưa lớn .
- Còn lại hầu hết các tuyến đường khác trong khu vực thò trấn chưa có hệ
thống thoát nước. Nước mưa còn chảy hoàn toàn trên mặt đất được tập trung ở
các rãnh, hồ ao tự nhiên trước khi chảy ra sông rạch .
- Thò trấn không có hệ thống thoát nước thải bẩn riêng, các tuyến cống
đã nêu ở trên đều là cống thoát nước chung, thu nhận tất cả các loại nước thải
đổ thẳng ra sông rạch, không qua xử lý .
- Khối lượng cống thoát nước hiện tại: Hệ thống cống ngầm có đường
kính D600 dài khoảng 1080m, các mương xây đậy tấm đan dài khoảng 1500m
trong khu vực chợ Cái Vồn, các tuyến mương xây khu vực chợ Bà dài khoảng
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
2250m, tuyến mương xây dọc Quốc lộ 1A dài khoàng 200m và một số mương
cống khác .
c.Vệ sinh môi trường:
- Việc xả nước bẩn từ các nhà vệ sinh của nhân còn bừa bãi, chưa đảm
bảo vệ sinh
môi trường. Nhiều hộ gia đình chưa có nhà vệ sinh mà còn thải trực tiếp vào
sông rạch. Do việc xả nước thải bừa bãi không đảm bảo yêu cầu vệ sinh, nên
đã gây ô nhiễm trầm trọng nước trong hệ thống kênh rạch ở khu vực dự án .
- Việc xả thu gom rác trong khu vực dự án chưa tốt, theo quy hoạch rác
được thu gom
và chuyên chở về bãi rác ở khu vực phía Bắc huyện Bình Minh xa đô thò.
Nhưng qua khảo sát chỉ có 30% số hộ gia đình tham gia vào dòch vụ thu gom
rác, còn lại 70% số hộ gia đình chưa tham gia vào dòch vụ này. Thực tế mạng
lưới thu gom rác cũng chưa phục vụ hết các nhu cầu thải rác. Chính vì vậy rác
còn xả bừa bãi, không có tổ chức như vứt rác xuống kênh, rạch, ao, hồ, cống
rãnh .
Việc xả rác như trên làm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường không
khí và mất vẽ mỹ quan đô thò .

I.5 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CỦA KHU VỰC
I.5.1 Hệ thống cấp nước hiện có:
- Hiện nay thò trấn Bình Minh có hệ thống cấp nước công suất khoảng
400m
3
/ngày .
- Hệ thống cấp nước bao gồm:
+ Trạm xử lý , với dây chuyền: Bể phản ứng-bể lắng-bể lọc-bể chứa.
Trạm xử lý nước xây dựng năm 1960. Toàn bộ diện tích của trạm chỉ có 143m
2
,
nằm giữa khu dân cư đông đúc, không có hàng rào bảo vệ. Từ khi xây dựng đến
nay chưa được cải tạo .
+ Trạm cấp nước có hai bơm nước thô và hai bơm nước sạch .
+ Mạng lưới đường ống chủ yếu cấp cho một khu vực rất nhỏ của khóm
1, khu vực UBND huyện Bình Minh và một vài khu dân cư lân cận. Tổng chiều
dài đường ống khoảng 3000m, có đường kính Þ80 ÷Þ150 chủ yếu là ống PVC
và ống thép đã được lắp đặt từ lâu .
- Đánh giá hệ thống cấp nước hiện có:
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
+ Toàn bộ hệ thống đã xuống cấp và hư hỏng trầm trọng, công nghệ,
thiết bò xử lý rất thô sơ và lạc hậu, hầu như không còn đủ khả năng xử lý đảm
bảo nước sạch đúng tiêu chuẩn nước sinh hoạt .
+ Công suất của trạm quá nhỏ so với nhu cầu dùng nước của khu vực.
Hiện nay chỉ cấp cho khoảng trên 400 hộ với trên 2500 người, chiếm chưa đến
4% dân số của khu vực dự án .
- Vò trí trạm xử lý hiện nay còn quá nhỏ, không thuận lợi, không thể mở
rộng, nằm sát ngay khu dân cư và đường phố .
Với những lý do trên hệ thống cấp nước hiện tại cần phải được thay thế
bằng hệ thống cấp nước mới hoàn toàn đển đảm bảo đầy đủ các nhu cầu dùng
nước của khu vực dự án .
I.5.2 Tình hình sử dụng nước hiện tại của khu vực :
Ở mục trên đã nêu, hiện tại chỉ có khoảng 4% dân số được sử dụng nước
máy từ trạm cấp nước (chủ yếu thuộc khóm 1 của thò trấn) .
Còn lại dân sử dụng nhiều nguồn nước khác nhau cho mỗi nhu cầu hàng
ngày như:
Nước mưa(vào mùa mưa), nước sông, nước kênh rạch, nước ngầm (giếng
khoan).
Theo báo cáo điều tra cộng đồng:của Sở Xây Dựng tỉnh Vónh Long
- Vào mùa mưa tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước để uống và nấu ăn: Nước
mưa khoảng 43%, nước sông rạch 28%, nước ngầm 6% .
- Vào mùa khô nước sử dụng để uống và nấu ăn: Nước mưa khoảng 8%,
nước sông rạch 50%, nước ngầm 15%. Nước sông rạch để sử dụng cho ăn uống
các gia đình thường xử lý sơ bộ bằng cách lắng phèn .
Một số hộ cũng sử dụng nước ở các nhà máy tư nhân, lấy nước từ sông
lắng phèn và bơm bán cho các hộ dân, tỷ lệ này chiếm 13% vào mùa mưa, 15%
vào mùa khô .
- Nước sử dụng cho tắm giặt của dân :
+ Vào mùa mưa: Nước giếng khoan 18%, nước sông rạch 49%, nước mưa
16%, nước máy tư nhân 13%, nước máy từ trạm nước 4% .
+ Vào mùa khô: Nước giếng khoan 23%, nước sông rạch 55%, nước mưa
3%, nước máy tư nhân 13%, nước từ trạm cấp nước 4% .
Đối với nước ngầm trong khu vực dự án bò nhiễm mặn, nồng độ khá
cao(>250mg/l CL
-
)
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
I.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NĂM 2015-2025 :
I.6.1 Tính chất đô thò:
Với vò trí rất thuận lợi hiện nay khu vực dự án có đầy đủ điều kiện để
phát triển thành một đô thò trung tâm phía Nam của tỉnh Vónh Long. Là một đô
thò nằm trong chuỗi đô thò dọc theo Quốc lộ 1A từ tp.Hồ Chí Minh - Long An -
Mỹ Tho - Vónh Long - Bình Minh - Cần Thơ và các đô thò miền Tây Nam Bộ
khác .
Đô thò Bình Minh có nhiều điều kiện để phát triển các hoạt động kinh tế
phi nông nghiệp như: Công nghiệp, dòch vụ, dòch vụ sinh thái, cảng sông . . .
Theo nghò quyết 05/TU ngày 27-05-2003 của Ban thường vụ Tỉnh Ủy tỉnh
Vónh Long , UBND huyện Bình Minh đã có đề án đònh hướng phát triển thò trấn
Cái Vồn trở thành thò xã Bình Minh (số 229/UB ngày 01-09-2003) với tính đô
thò như sau:
- Là trung tâm hành chính, chính trò, kinh tế, văn hoá-xã hội của huyện
Bình Minh
- Là trung tâm công nghiệp, dòch vụ của tỉnh Vónh Long .
- Là một đô thò phát triển phía Nam của tỉnh Vónh Long .
- Là một đô thò mang đặc trưng sinh thái của tỉnh Vónh Long .
I.6.2 Đònh hướng phát triển không gian:
Hướng phát triển đô thò sẽ tập trung vào những khu vực có tìm năng phát
triển công
nghiệp, du lòch, dòch vụ. Đònh hướng đô thò sẽ phát triển theo các phương hướng
sau:
- Dọc theo bờ sông Hậu, từ khu vực bến phà hiện nay đến khu vực dự
kiến phát triển công nghiệp tập trung và cảng Bình Minh taiï xã Mỹ Hoà .
- Dọc theo Quốc lộ 1A , từ bến phà hiện nay qua trung tâm thò trấn đến
ngã ba đi cầu Mỹ Thuận .
- Dọc theo Quốc lộ 54, từ ranh giới giáp với xã Tân Qùi ở phía Bắc đến
xã Đông Bình và Đông Thành .
*Quy mô đất xây dựng đô thò thò xãõï Bình Minh :
ST
T
Hạng mục
Hiện trạng
Quy hoạch
2015
Quy hoạch
2025
ha % ha % ha %
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
I Tổng diện tích xây đô
thò
127,7 100 340 100 610 100
1 Đất dân dụng 112,1 87,8 237 69,7 381 62,5
- Đất nhà ở 80,4 62,9 120 35,5 190 31,1
- Đất công trình công
cộng đô thò
4,5 3,5 15 4,4 23 3,8
- Đất cây xanh , thể dục
thể thao
3,1 2,4 30 8,8 68 11,1
- Đất giao thông nội thò 12,4 9,7 60 17,6 85 13,9
- Đất cơ quan , trường
học
11,8 9,2 12 3,5 15 2,5
2 Đất ngoài dân dụng 15,6 12,2 103 30,3 229 37,5
- Đất công nghiệp , đất
tiểu thủ công nghiệp ,
đất kho tàng
3,8 80 160
- Đất giao thông đối
ngoại
5,0 10 54
- Đất công trình đầu mối
, đất hạ tầng kỹ thuật
5,7 12 14
- Đất an ninh quốc
phòng
1,2 1,2 1,2
II Đất khu du lòch sinh
thái
93 125
III Đất khác 9254,
6
9033 8763
*Quy mô dân số :
STT Tên đòa phương
Dân số năm
2008(người)
Dân số năm
2015(người)
Dân số năm
2025(người)
1 Thò trấn Cái
Vồn
22946 26620 36260
2 Xã Mỹ Hoà 13715 14555 20887
3 Xãõ Đông Bình 4870 5837 11457
4 Xã Thuận An 8760 9665 14680
5 Xã Thành Lợi 13640 15505 21080
Tổng Cộng 66891 72182 106610
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
Ch¬ng II : x¸c ®Þnh c«ng st vµ ®Ị xtc¸c ph¬ng ¸n
cÊp níc
II.1 C¸c lo¹i nhu cÇu dïng níc
II.1.1 Níc dïng cho sinh ho¹t
Dùa vµo quy hoach ®Þnh híng ph¸t triĨn ThÞ X· trong c¸c giai ®o¹n 2015 vµ
2025, c¨n cø vµo mËt ®é d©n c vµ sè tÇng nhµ ta cã thĨ chia ThÞ X· ra lµm 2 khu vùc
cÊp níc:
- khu vùc néi thÞ bao gåm toµn bé thÞ trÊn C¸i Vån cđa thÞ X· B×nh Minh
- Khu vùc ngo¹i thÞ gåm ®Þa phËn c¸c x·:toµn bé x· Mü Hoµ vµ §«ng
B×nh ,mét phÇn x· Thn An vµ Thµnh Lỵi.
Lu lỵng níc trong ngµy dïng níc lín nhÊt ®ỵc tÝnh theo c«ng thøc:
1000
11
maxmax
Nq
KQ
ngsh
×
=
( m
3
/ng®)
Trong ®ã:
max
sh
Q
: Lu lỵng níc trong ngµy dïng níc lín nhÊt
max
ng
K
: HƯ sè dïng níc kh«ng ®iỊu hoµ lín nhÊt ngµy
theo tiªu chn TCXDVN 33 - 06 chän
max
ng
K
= 1.3
q Tiªu chn dïng níc sinh ho¹t (l/ngêi.ng®).(m
3
/ng®)
N Sè d©n tÝnh to¸n
Bang 2.1 lu lỵng níc trong ngµy dïng níc lín nhÊt
Khu Giai Sè d©n Sè d©n ®ỵc cÊp níc
(ngêi) % Sè ngêi
Néi thÞ 2015 26620 95 25289 135 4438
2025 36260 99 35897 150 7000
ngo¹i
thÞ
2015 45562 75 34171 85 3776
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp :
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ BÌNH MINH – TỈNH VĨNH LONG
2025 70350 90 63315 100 8230
tỉng 2015 72182 59460 8214
2025 106610 99212 15230
X¸c ®Þnh chÕ ®é dïng níc cho hai khu vùc
ChÕ ®é dïng níc cđa hai khu vùc thĨ hiƯn qua hƯ sè dïng níc kh«ng ®iỊu hoµ
giê. HƯ sè dïng níc kh«ng ®iỊu hoµ giê x¸c ®Þnh t thc vµo quy m« khu d©n c,
ThÞ X· lín cã hƯ sè
max
h
K
nhá vµ ngỵc l¹i.HƯ sè
max
h
K
cè thĨ tÝnh theo biĨu thøc:

maxmax
max
.
βα
=
h
K

max
α
: hƯ sè kĨ ®Õn møc ®é tiƯn nghi cđa c«ng tr×nh. LÊy tõ 1,4-1,5
max
β
: hƯ
sè kĨ ®Õn sè d©n trong ThÞ X· (LÊy theo b¶ng III-2 TCXDVN 33 - 06)
B¶ng 2.2 B¶ng x¸c ®Þnh hƯ sè
max
h
K
Néi thÞ 2015 1.45 1.2 1.74 1.7
2025 1.45 1.172 1.69 1.7
ngo¹i
thÞ
2015 1.45 1.16 1.682 1.7
2025 1.4 1.0983 1.53 1.5
II.1.2 Níc dïng cho s¶n xt c«ng nghiƯp
ThÞ X· cã khu c«ng nghiƯp B×nh Minh n»m trong ®Þa phËn x· Mü Hoµ .
Khu c«ng nghiƯp nµy cã mét sè ngµnh nghỊ dïng chung tiªu chn dïng níc,trong
®ã 30% sè nhµ m¸y lµm viƯc 2 ca,70% sè nhµ m¸y lµm viƯc 3 ca trong mét ngµy
Níc cÊp cho c«ng nghiƯp ®ỵc tÝnh theo c«ng thøc:
Q
CN
= F
CN
.q
CN
(m
3
/ng®)
Trong ®ã
Q
CN
: Lu lỵng níc cÊp cho khu c«ng nghiƯp
F
CN
: DiƯn tÝch c¸c khu c«ng nghiƯp
q
CN
: Tiªu chn dïng níc cđa khu c«ng nghiƯp
Ta ph©n chia lu lỵng c¸c nhµ m¸y lµm viƯc theo b¶ng sau
B¶ng 2.3 Lu l¬ng cÊp cho khu c«ng nghiƯp
Giai q
CN
(m
3
/ha.ng®) khu c«ng nghiƯp
F
CN
(ha) Q
CN
(m
3
/ngd)
2015 30 58 1740
2025 40 120 4800
GVHD: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT ANH
SVTH : NGUYỄN ĐỨC HÀO MSSV :3449.49
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét