Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư số 41/ 2004/ TT-BTC doc

g) Vi phạm do trình độ lạc hậu.
2. Tình tiết tăng nặng
Chỉ những tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm có tổ chức;
b) Vi phạm nhiều lần trong cùng lĩnh vực hoặc tái phạm trong cùng lĩnh vực;
c) Xúi giục, lôi kéo người chưa thành niên vi phạm, ép buộc người bị lệ thuộc vào
mình về vật chất, tinh thần vi phạm;
d) Vi phạm trong tình trạng say do dùng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm;
e) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, hoàn cảnh thiên tai hoặc những khó khăn đặc biệt
khác của xã hội để vi phạm;
g) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang
chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính;
h) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã
yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
i) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính.
VI. Giải thích từ ngữ
1. Thuế là các khoản thu theo quy định của pháp luật, bao gồm thuế và các khoản thu
khác, trừ khoản thu về phí và lệ phí do cơ quan thu thuế quản lý.
2. Hành vi trốn thuế là hành vi của cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp
luật về thuế dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được
miễn, giảm. Các tiêu chí để xác định hành vi trốn thuế là:
+ Chủ thể của hành vi trốn thuế là các cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng nộp
thuế.
+ Hậu quả của hành vi vi phạm là dẫn đến việc làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng
số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm.
3. Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức hoàn thành hành vi trốn thuế để xử phạt về
hành vi trốn thuế là thời điểm cá nhân, tổ chức đã hoàn thành việc kê khai số thuế phải nộp
theo quy định của pháp luật về thuế hoặc thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra quyết định
hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế (nếu có) theo hồ sơ đề nghị của cá nhân, tổ chức đó, cụ thể
như sau:
5
a) Đối với các trường hợp pháp luật quy định chế độ kê khai, tạm nộp hàng tháng,
quyết toán theo năm thì thời điểm cá nhân tổ chức thực hiện nộp quyết toán thuế năm theo
quy định của pháp luật về thuế là thời điểm hoàn thành việc kê khai số thuế phảỉ nộp;
b) Đối với các trường hợp pháp luật quy định kê khai, nộp thuế 1 lần là thời điểm cá
nhân, tổ chức hoàn thành việc kê khai số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về
thuế;
c) Đối với các trường hợp hoàn thuế, miễn, giảm thuế là thời điểm quyết định hoàn
thuế, miễn, giảm thuế của cơ quan thuế có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành hoặc thời
điểm cá nhân, tổ chức hoàn thành việc kê khai miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp pháp luật về thuế quy định cho phép đối tượng nộp thuế điều chỉnh,
bổ sung tờ khai thuế, quyết toán thuế kê khai miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
thì thời điểm xác định cá nhân, tổ chức hoàn thành hành vi trốn thuế là thời điểm cá nhân, tổ
chức đã hoàn thành việc kê khai điều chỉnh, bổ sung tờ khai thuế, quyết toán thuế, kê khai
miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp.
4. Hàng hoá, nguyên, vật liệu nêu tại Thông tư này là các loại hàng hoá, nguyên, vật
liệu không bị pháp luật cấm kinh doanh. Hàng hoá lưu thông bao gồm: Hàng hoá, nguyên,
vật liệu đang vận chuyển trên đường; hàng hoá, nguyên, vật liệu bày bán tại địa điểm bán
hàng; hàng hoá, nguyên, vật liệu trong kho hoặc hàng hoá, nguyên, vật liệu tại nơi sản xuất,
kinh doanh.
5. Không đăng ký thuế là trường hợp đăng ký thuế quá thời hạn từ trên 10 ngày làm
việc hoặc trên 10 ngày làm việc vẫn chưa thực hiện việc đăng ký thuế.
6. Không nộp tờ khai thuế là trường hợp nộp tờ khai thuế quá thời hạn từ trên 10
ngày làm việc hoặc trên 10 ngày làm việc vẫn chưa nộp tờ khai thuế.
7. Không nộp quyết toán thuế là trường hợp nộp quyết toán thuế quá thời hạn từ trên
90 ngày làm việc hoặc trên 90 ngày làm việc vẫn chưa nộp quyết toán thuế.
B. HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT
Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Chương II Nghị định số
100/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ, những hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh thuế; hình thức và mức phạt cụ thể như sau:
I. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thủ tục
đăng ký thuế, kê khai thuế, lập, nộp quyết toán thuế
1. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 75.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 60.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 50.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 90.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

100.000 đồng;
6
Đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký thuế với cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 1 đến 5 ngày làm việc, kể
cả trường hợp phải đăng ký bổ sung mỗi khi có sự thay đổi;
b) Kê khai không chính xác về số học trên tờ khai thuế, quyết toán thuế hoặc kê khai
không đầy đủ những chỉ tiêu trên tờ khai thuế, quyết toán thuế nhưng không làm sai lệch số
thuế phải nộp sau thời gian được điều chỉnh, kê khai bổ sung theo quy định của pháp luật về
thuế;
c) Nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ 1 đến 5 ngày làm việc;
d) Nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ 1 đến 10 ngày làm việc.
Hình thức phạt cảnh cáo chỉ áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu. Cảnh cáo được
quyết định bằng văn bản.
2. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 600.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 400.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 200.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 800.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

1.000.000 đồng;
Đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký thuế, nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 5 ngày đến 10 ngày
làm việc;
b) Nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày làm việc.
3. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 1.500.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.200.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.700.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

2.000.000 đồng;
Đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký thuế, nộp tờ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày làm việc
hoặc đã quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày làm việc mà chưa đăng ký thuế, nộp tờ khai
thuế.
b) Nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày làm việc.
4. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 3.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.500.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3.500.000 đồng;
7
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

4.000.000 đồng;
Đối với hành vi nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40
ngày làm việc.
5. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 7.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

10.000.000 đồng;
Đối với hành vi nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định trên 40 ngày đến 90 ngày
làm việc.
6. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 20.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 18.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 15.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 22.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

25.000.000 đồng;
Đối với hành vi nộp quyết toán thuế quá thời hạn quy định từ trên 90 ngày làm việc
hoặc đã quá thời hạn từ trên 90 ngày làm việc mà vẫn chưa nộp quyết toán thuế.
7. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại tiết a, điểm 3 và điểm 6 Mục I,
Phần B Thông tư này, sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính vẫn chưa đăng ký thuế, nộp tờ
khai thuế, quyết toán thuế sẽ bị ấn định số thuế tạm nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
II. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thu, nộp tiền
thuế, tiền phạt
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy
định phải nộp ghi trong thông báo nộp thuế, lệnh thu hoặc thời hạn phải nộp theo quy định
của văn bản pháp luật về thuế, quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế sẽ
bị xử phạt theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành
chính mà vẫn không nộp tiền thuế, tiền phạt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền có
thể bị áp dụng biện pháp tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn.
Cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế ra quyết định tạm thời đình chỉ sử dụng hoá
đơn theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 5 Nghị định 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004
của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
2. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 3.500.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.500.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền 5.000.000 đồng;
8

Đối với tổ chức, cá nhân chi trả lương, chi trả thu nhập; ngân hàng, tổ chức tài chính,
tín dụng khác nơi đối tượng bị xử phạt mở tài khoản không thực hiện trích nộp ngân sách
Nhà nước số tiền thuế, tiền phạt theo lệnh thu, quyết định trích nộp ngân sách Nhà nước của
cơ quan có thẩm quyền sau 10 ngày từ ngày được giao lệnh thu, quyết định trích nộp ngân
sách Nhà nước sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính, mức xử phạt theo quy định tại điểm 2,
Mục II, Phần B Thông tư này, điều kiện để xem xét xử phạt thực hiện theo quy định tại tiết
2.1.a, điểm 2, Mục II, Phần D Thông tư này.
Cơ quan ra quyết định khấu trừ lương, khấu trừ thu nhập, trích tiền từ tài khoản hoặc
lệnh thu tiền thuế, tiền phạt khi giao quyết định, lệnh thu phải lập bản giao nhận quyết định,
lệnh thu với đại diện tổ chức, cơ quan, cá nhân để làm căn cứ xử phạt (theo Mẫu BGN/02-
3L đính kèm Thông tư này).
III. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về thanh tra,
kiểm tra về thuế
1. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 750.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 600.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 500.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 900.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

1.000.000 đồng;
Đối với hành vi không chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm
quyền.
2. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 1.500.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1.200.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 1.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 1.700.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

2.000.000 đồng;
Đối với hành vi không cung cấp được chứng từ kèm theo hàng hoá; nguyên, vật liệu
đang vận chuyển trên đường để chứng minh lô hàng đã nộp thuế hoặc đã được quản lý để
thu thuế theo quy định của pháp luật trong thời hạn tối đa 24 giờ tính từ thời điểm kiểm tra,
phát hiện.
Trường hợp quá thời hạn cho phép, cá nhân, tổ chức không cung cấp được chứng từ
theo quy định thì không xử phạt theo quy định tại điểm này mà xử phạt về hành vi trốn thuế
quy định tại tiết h, điểm 1, Mục IV, Phần B Thông tư này
.
3. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 2.500.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2.200.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 2.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2.700.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền 3.000.000 đồng;
9

Đối với một trong những hành vi sau:
a) Từ chối, trì hoãn hoặc lẩn tránh không cung cấp tài liệu, chứng từ, sổ kế toán liên
quan đến việc xác định số thuế phải nộp từ trên 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra;
b) Không thực hiện lệnh niêm phong của cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra,
kiểm tra hoặc niêm phong không đúng quy định hồ sơ, tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, két
quỹ, kho hàng, kho nguyên liệu, máy móc, nhà xưởng.
4. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 7.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 5.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên, mức phạt tiền là 4.000.000 đồng;
- Trường hợp có một tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 8.000.000 đồng;
- Trường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên, mức phạt tiền

10.000.000 đồng;
Đối với hành vi tự ý tháo bỏ, di chuyển hoặc có hành vi khác làm thay đổi tình trạng
niêm phong kho tài liệu, chứng từ, sổ kế toán và các tài liệu khác, két quỹ, kho hàng, kho
nguyên liệu, máy móc, nhà xưởng.
IV. Hình thức và mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế
Cá nhân, tổ chức có hành vi trốn thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế trốn theo
quy định còn bị xử phạt tiền theo số lần tính theo số tiền thuế trốn. Mức phạt theo lần thuế
trốn dưới đây đối với mỗi hành vi vi phạm tối đa không quá 100.000.000 đồng, trừ trường
hợp các luật thuế có quy định khác.
1. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành
chính là: 1,5 lần số tiền thuế trốn.
- Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 1 lần số thuế trốn;
- Trường hợp có tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 2 lần số thuế trốn;
Đối với một trong những hành vi sau:
a) Để ngoài sổ kế toán số liệu kế toán hoặc ghi sổ kế toán không đúng quy định của
chế độ kế toán làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn,
giảm:
b) Sửa chữa, tẩy xoá chứng từ kế toán, sổ kế toán nhằm làm giảm số thuế phải nộp
hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm;
c) Lập thủ tục huỷ vật tư, hàng hoá hoặc giảm số lượng, giá trị vật tư, hàng hoá
không đúng thực tế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được
miễn, giảm;
d) Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ lập hoá đơn trên liên giao cho khách hàng lớn
hơn liên lưu về số lượng; giá trị;
10
đ) Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ lập hoá đơn ghi giá trị thấp hơn từ 20% (hai mươi
phần trăm) trở lên so với giá bán trung bình của hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên thị trường
địa phương nơi bán hàng, trừ những trường hợp sau:
đ.1) Bán hàng tươi sống kém chất lượng;
đ.2) Bán hàng hoá tồn kho do chất lượng giảm, lạc hậu về hình thức, không phù hợp
với thị hiếu người tiêu dùng;
đ.3) Bán hàng hoá nông sản, thực phẩm theo mùa vụ;
đ.4) Bán hàng hoá để khuyến mại theo quy định của pháp luật;
đ.5) Hạ giá bán hàng hoá trong trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động sản
xuất, kinh doanh, chuyển hướng sản xuất, kinh doanh.
Các trường hợp hạ giá bán quy định tại điểm này phải được niêm yết công khai, rõ
ràng tại cửa hàng, nơi giao dịch về mức giá cũ, mức giá mới, thời gian hạ giá.
e) Sử dụng hoá đơn giả, hoá đơn của đơn vị khác, hoá đơn đã hết giá trị sử dụng để
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ nhưng không kê khai đầy đủ số thuế phải nộp;
g) Kê khai, xác định không đúng các căn cứ tính thuế theo quy định của từng sắc
thuế làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm,
bao gồm:
g.1) Kê khai sai nguồn gốc, mục đích sử dụng, chủng loại, số lượng, quy cách, thực
trạng hàng hoá, dịch vụ, giá tính thuế, thuế suất và mã số thuế;
g.2) Kê khai sai đối tượng, mặt hàng, loại hình kinh doanh, địa bàn hoạt động để gian
lận thu nhập được miễn thuế, giảm thuế; khai báo doanh thu không đầy đủ hoặc kê khai các
khoản chi phí thực tế không phát sinh làm giảm thu nhập chịu thuế;
g.3) Không quyết toán hoặc không khai báo lại với cơ quan thuế về hàng hoá, dịch
vụ hoặc thu nhập đã được miễn, giảm thuế, hoàn thuế nhưng thực tế được sử dụng vào mục
đích khác thuộc diện phải truy nộp thuế.
g.4) Kê khai trong chi phí tính thuế các khoản không được phép tính vào chi phí hợp
lý để xác định thu nhập chịu thuế được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hướng
dẫn chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;
g.5) Các khoản chi có đủ chứng từ hợp lệ nhưng kê khai vượt mức khống chế tối đa
theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp phải loại trừ ra khỏi chi phí hợp
lý để xác định thu nhập chịu thuế;
h) Lưu thông hàng hoá, nguyên, vật liệu không có chứng từ kèm theo để chứng minh
lô hàng đã nộp thuế hoặc đã được cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật, trừ
trường hợp quy định tại điểm 2, Mục III, Phần B Thông tư này;
11
i) Các hành vi khác, ngoài các hành vi quy định tại Mục IV, Phần B Thông tư này,
làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm.
2. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 2,5 lần;
- Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 2 lần;
- Trường hợp có tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 3 lần;
Đối với một trong những hành vi sau:
a) Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ không lập hoá đơn và không kê khai nộp thuế đầy
đủ;
b) Báo huỷ hoá đơn đã sử dụng cung ứng hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhằm
mục đích làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn,
giảm;
3. Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là 4 lần;
- Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ, mức phạt tiền là 3 lần;
- Trường hợp có tình tiết tăng nặng, mức phạt tiền là 5 lần;
Đối với một trong những hành vi sau:
a) Sử dụng hoá đơn khống hoặc các chứng từ kế toán khống khác nhằm mục đích
làm giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm;
b) Huỷ bỏ chứng từ kế toán, sổ kế toán nhằm mục đích làm giảm số thuế phải nộp
hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm;
c) Lập hai hệ thống sổ kế toán có nội dung ghi khác nhau nhằm mục đích làm giảm
số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn hoặc được miễn, giảm;
d) Kinh doanh không kê khai, đăng ký thuế.
4. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các điểm 1, điểm 2, điểm 3 Mục
IV, Phần B Thông tư này mà không xác định được chính xác số thuế phải nộp sẽ bị áp dụng
biện pháp ấn định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm sử dụng hoá đơn khống thì ngoài việc bị xử
phạt theo quy định tại tiết a, điểm 3, Mục IV, Phần B Thông tư này còn bị áp dụng biện
pháp tạm đình chỉ sử dụng hoá đơn theo quy định tại tiết b, điểm 3.2, Mục C Thông tư số
120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số
89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá
đơn.
6. Những chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán là tang vật vi phạm hành chính có thể bị áp
dụng biện pháp buộc tiêu huỷ tang vật, phương tiện sử dụng để vi phạm hành chính.
7. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại tiết a, b (trừ trường hợp tẩy xoá,
sửa chữa hoá đơn) điểm 1; tiết b (trừ trường hợp huỷ bỏ hoá đơn), tiết c, điểm 3, Mục IV,
Phần B Thông tư này trước thời điểm quy định tại điểm 3, Mục VI, Phần A Thông tư này
12
thì không xử phạt về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định
của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.
8. Cá nhân, tổ chức có hành vi quy định tại tiết c (trừ trường hợp tẩy xoá, sửa chữa
chứng từ kế toán khác hoặc sổ kế toán), tiết d, tiết đ, tiết e điểm 1; điểm 2; tiết a, tiết b (trừ
trường hợp huỷ bỏ chứng từ kế toán khác hoặc sổ kế toán) điểm 3, Mục IV, Phần B Thông
tư này trước thời điểm quy định tại điểm 3, Mục VI, Phần A Thông tư này thì không xử phạt
về hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều này mà xử phạt theo quy định của Chính phủ về
in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn.
9. Trường hợp đối tượng nộp thuế theo phương pháp kê khai đang trong thời hạn
hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bị phát hiện có những vi phạm như tăng chi
phí để tăng số lỗ, tăng chi phí để giảm lãi, giảm chi phí để tăng lãi và xác định không đúng
các điều kiện để được hưởng ưu đãi miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì:
- Nếu vi phạm được kiểm tra phát hiện ngay trong những năm được ưu đãi miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp thì không xử phạt trốn thuế mà thực hiện xử phạt vi phạm hành
chính khác liên quan;
- Nếu những vi phạm nêu trên chưa được kiểm tra phát hiện mà cá nhân, tổ chức
không tự điều chỉnh hậu quả làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm tiếp sau khi
hết thời hạn được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp thì những vi phạm trên sẽ bị xử phạt
trốn thuế.
C. THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
I. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thuế
Trừ trường hợp luật thuế có quy định khác về mức phạt, những người sau đây có quyền:
1. Nhân viên thuế đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000 đồng.
2. Trạm trưởng Trạm Thuế, Đội trưởng Đội Thuế trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 2.000.000 đồng.
3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm 3, Mục IV, Phần A
13
Thông tư này.
4. Cục trưởng Cục Thuế, trong phạm vi địa bàn quản lý của mình, có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm 3, Mục IV, Phần A
Thông tư này.
II/ Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Hải quan
Trừ trường hợp luật có quy định khác về mức phạt, những người sau đây theo chức
năng, nhiệm vụ quản lý thu thuế đối với hàng hoá; nguyên, vật liệu xuất khẩu, nhập khẩu có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế như sau:
1. Đội trưởng Đội nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 500.000 đồng.
2. Chi cục trưởng Hải quan, Đội trưởng Đội kiểm soát thuộc Cục Hải quan tỉnh,
liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cục Hải quan), Đội
trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu và Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển
thuộc Cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị
đến 20.000.000 đồng.
3. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp quy định tại điểm 3, Mục IV, Phần A Thông tư này;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và d khoản
3, Điều 12 của Pháp lệnh xử phạt vi phạm hành chính.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét