Báo cáo tổng hợp
+ Phòng kỹ thuật tài chính kế toán có kế hoạch kiểm tra, kiểm kê định
kỳ vật t, công cụ lao động ,tà sản của công ty tại các phòng ban, phân xởng
và các bộ phận sản xuất
III : bộ máy tổ chức của công ty gồm
1. Hội đồng thành viên: 02 ngời
2. Ban giám đốc: 03 ngời
a. Giám đốc: 01 ngời
b. Phó giám đốc: 02 ngời
3. Các phòng chức năng: 04 phòng
+ Phòng tài chính tổng hợp : 10 ngời
+ Phòng kế hoạch thống kê: 05 ngời
+ Phòng kỹ thuật công nghệ: 08 ngời
+ Phòng xây lắp : 04 ngời
4.Bộ phận trực tiếp sản xuất:
+ Phân xởng in: 08 ngời
+ Phân xởng cơ khí: 20 ngời
+ Đội xây lắp : Theo yêu cầu SXKD
+ Xởng xe máy: Theo yêu cầu SXKD
5
Báo cáo tổng hợp
IV. Cơ cấu sản xuất , quá trình công nghệ sản phẩm
Công ty sx - xnk đầu t là công ty tham gia trực tiếp vào sản xuất sản
phẩm, công ty vận dụng dây truyền sản xuât theo dây truyền công nghiệp
nên công ty thờng sản xuât theo một lợng sản phẩm lớn, mặt khác công ty
sản xuất rất nhiều loại sản phẩm nh hộp chè ,họp sơn ,hộp thuốc ,
Quá trình sản xuất của công ty trải qua hai giai đoạn chính:
- Giai đoạn 1: In mẫu mã
- Giai đoạn 2 : Đập hộp và hoàn thiện sản phẩm.
- Do công ty áp dụng dây truyền công nghiệp
vào quá trình sản xuât nên số lợng công nhân
tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuât
không nhiều
- Phân xởng In : 8 ngời
- Phân xởng gia công : 20 ngời
V. Một số kết quả kinh doanh của công ty trong
thời gian qua
Công ty áp dụng quá trình sản xuất công nghiệp nên sản phẩm làm ra
của công ty có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, giá thành phù hợp với thi trờng,
mặt khác mẫu mã sản phẩm của công ty lại do chính công ty thiết kế nên rất
đa dạng, công ty sản xuất rất nhiều loại sản phẩm đó cũng chính là nguyên
nhân làm doanh thu của doanh nghiệp tăng lên ,
trong thời gian gần đây doanh thu của doanh nghiệp nh sau:
-Năm 2000: doanh thu đạt 200000000 đ
6
Báo cáo tổng hợp
- Năm 2001: doanh thu đạt 227000000đ
- Bảy tháng năm 2002 doanh thu đạt170000000đ
Qua kết quả trên chúng ta thấy rằng sản phẩm của công ty làm ra đợc
thị trờng chấp nhận hay nói chính xác hơn sản phẩm mà công ty sản xuất ra đã
tìm đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng.
7
Báo cáo tổng hợp
Chơng II
Thực trạng công tác quản lý
giá thành sản phẩm
Trớc khi đi tìm hiểu về công tác quản lý giá thành của công ty chúng ta
hày đi tìm hiểu sơ qua về giá thành, vậy giá thành là gì
Giá thành là biểu hiện bằng tiền cuả toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác sản phẩm ,
lao vụ hoàn thành
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá, phản ánh
lợng giá trị của những hao phí lao động sống và lao đọng vật hoá đã thực sự chi
ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm
những chi phí tham gia trực tiếp hoặc tham gia gián tiếp vào quá trìng sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không
bao gồm những chi phí phat sinh trong kỳ của doanh nghiệp, những chi phí đa
vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t liệu sản
xuất . tiêu dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác , có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống, mọi cách tinh toán chủ quan
không phản ánh đúng các yếu tố giá trị trong giá thành đều dẫn đến việc phá
vỡ các quan hệ hàng hoá , tiền tệ, không xác định đợc hiệu quả kinh doanh và
không thực hiện đợc tái sản xuất giản đơn và tái sản xuât mở rộng.
I. đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
Công ty sản xuât sản phẩm là các bao bì cứng nên sản phẩm của công
ty rất đa dạng cả về hình thức lẫn mẫu mã.
II. Phân loại chi phí tính giá thành
8
Báo cáo tổng hợp
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và ké hoạch hoá giá
thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá giá thành đợc xem xét dới
nhiều góc độ khác nhau, phạm vi tính toán khác nhau ,về lý luận cũng nh trên
thực tế tại công ty sx-xnk đầu t thì giá thành đợc tính theo thời điểm và nguồn
số liệu để tinh giá thành, chỉ tiêu này đợc chia thành giá thành kế hoạch và giá
thành định mức, giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ
sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế hoạch.
- Giá thành định mức cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản
phẩm,tuy nhiên khác với giá thành kế hoạch là giá thành định mức đợc
xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiên tiến và không biến
đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định trên cơ
sở các định mức, về chi phí hiên hành tại từng thời điểm nhất định trong
kỳ kế hoach nên giá thành định mức luôn thay dổi phù hợp với sự hay
đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch
giá thành
- Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá
trình sản xuất sản phẩm.
III. Thực trạng công tác quản lý giá thành
Để biết đợc công tác quản lý giá thành tại công ty sx xnk đầu t
chúng ta hãy đi sâu xem xét tình hình biến động của từng yếu tố và khoản
mục chi phí ảnh hởng đến quá trình sản xuất sản phẩm
9
Báo cáo tổng hợp
1 . Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất sản phẩm".
Chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ các chi phí về
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mà doanh nghiệp đã bỏ ra có
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm, đây là khoản mục chi phí
chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm ,sản xuất
Trong quá trình sản xuất cùng với việc nâng cao trình độ cơ giới hoá , tự
động hoá, năng xuất lao động đợc tăng lên không ngừng dẫn đến sự thay đổi
cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm; tỷ trọng hao phí lao đốngống giảm
thấp và ngợc lại tỷ trọng hao phí lao động vật hoá tăng lên, vì vậy phân tích
các nhân tố tác động trực tiếp đến chi phí về vật liệu là điều kiện khai thác
khả năng tiềm tàng nhằm giảm bớt chi phí này trong giá thành đơn vị sản
phẩm.
a. Đánh giá chung chi phí vật liệu
Bằng phơng pháp so sánh thực tế với dự toán sẽ xác định số chênh lệch
chi phí vật liệu( tiết kiêm hoặc vợt chi)
Sau đó xác định các nhân tố ảnh hởng là giá cả vật liệu đa vào sản xuất
và tình hình thực hiện định mức hao phí vật liệu, việc thay đổi cơ cấu vật liệu
sử dụng so với kế hoạch cũng là một nhân tố ảnh hởng đến chi phí về vật liệu.
Tại công ty sx xnk đầu t là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
với quy mô lớn và sản xuất nhiều loại sản phẩm, vận dụng phơng pháp nêu trên
ta phân tích theo số lợng kỳ báo cáo.
10
Báo cáo tổng hợp
Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu
Tên
sản
phẩm
Đơn
vị
tính
Số lợng Giá thành đv
sphẩm
KH TT KH TT
Danh
mục
vtkt sd
Hao phí cho
1đvsp(kg)
Giá cả1kg
hh(1000đ)
KH TT K
H
TT
Hộp
chè
Hộp 150 165 2500 2300 Sắt 800 75
0
9.8 9.6
Mực 120 11
0
1.4 1.2
Hộp
thuốc
Hộp 140 150 2800 2600 Sắt 750 60
0
9.8 9.6
Mực 115 10
5
1.4 1.2
Tên
spsx
Vật t
ktsd
Tổng chi phí nguyên vật liệu( 1000đ)
Lợng
mhpcho1đvspkh
của giá KH
Sp TT x
hao phiKH
x giá vtKH
Lợng TT x
hao phíTT x
giá vật t
Lợng TT x hao
phí TT xgiá vật
t TT
Hộp
chè
Sắt 1176000 1293600 1212750 1188000
Mực 908157 842118 870789 796678
Hộp
thuốc
Sắt 1029000 1102500 882000 864000
Mực 863740 748760 769420 746120
Tổng 3976897 3986978 3734959 3594798
Tổng chi phí vật liệu chi hai loại sản phẩm là hộp chè và hộp thuốc thực
tế giảm so với kế hoạch là:
3594798 3976897 = - 382099 ( nghìn đồng)
Hay giảm:
- 382099 x 100 = 9.61%
3976897
11
Báo cáo tổng hợp
Số chi phí vật liệu giảm trên làm cho tổng giá thành sản phẩm giảm
đúng bằng giá đó.
Chi phí vật liệu giảm do:
+Lợng sản phẩm sản xuất:
3986978 3976897 = +10081(nghìn đồng)
Lợng sản phẩm sản xuất tăng làm chi phí vật liêu tăng 10081, đây là
nhân tố tất yếu vì lợng hao phí vật liệu tỷ lệ thuận với lợng sản phẩm sản xuất .
+ Lợng vật liệu hao phí cho một đơn vị sản phẩm
3734959 3986978 = -252019 ( nghìn đồng)
Hay làm giá thành giảm là:
- 252019 = - 0,11hay -11%
2269500
+ Do thay đổi giá cả vật t hao phí là:
3594798 - 3734959 = - 140161( nghìn đồng)
Làm giá thành giảm là:
- 140161 = - 0,06 hay - 6%
2269500
Nh vậy, nếu loại trừ ảnh hởng của nhân tố số lợng sản phẩm sản xuất thì
do mức hao phí và giá cả vật t giảm đi nên giá thành toàn bộ sản phẩm sản
phẩm thực tế so với kế hoạch đã giảm đợc:
3594798 3986978 = - 392180 ( nghìn đồng) hay -17%
Trong đó tiết kiệm mức chi dùng vật t nên làm giá thành toàn bộ sản
phẩm giảm đợc 252019 ( nghìn đồng) hay 11%.
12
Báo cáo tổng hợp
Do giá cả vật t hao phí giảm nên làm giá thành toàn bộ sản phẩm giảm
đợc 140161 (nghìn đồng) hay 6%.
Điều đó chứng tỏ rằng tình hình chi dùng vật liệu của doanh nghiệp có
ảnh hởng tốt đến việc hạ giá thành thực tế so với kế hoạch.
b) Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu
Đơn giá của nguyên vật liệu bao gồm giá mua vật liệu và chi phí thu
mua vật liệu nh chi phí bốc xếp , vận chuyển , bốc dỡ , chi phí bảo quản và các
khoản thuế và chi phí khác phải tính vào giá thành thực tế của vật liêu theo
quy định chung, nhân tố giá mua vật liêu thờng là nhân tố khách quan, nhng
chịu sự ảnh hởng về tình hình cung cầu trên thị trờng nên nếu doanh nghiệp
biết chớp lấy thời cơ mua theo những nguồn cung cấp khác nhâu thì cũng có
thể tác động tới giá mua vật liệu.
Chi phí thu mua là nhân chủ quan phụ thuộc vào chất lợng công tác
cung ứng trên thị trờng, chi phí này phụ thuộc vào nguồn nhập vật liệu, địa
điểm mua , điều kiện phơng tiện vân chuyển,
c)Phân tích nhân tố mức tiêu hao vật liệu
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng ,giảm so với kế hoạch thờng
chịu tác động của các nhân tố:
-Sự thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm
-Sự thay đổi số lợng sản phẩm sản xuất
-Sự thay đổi các nhân tố sử dụng nguyên vật liệu
Để xác định đợc tổng mức tiêu hao NVL ta tính theo công thúc sao
M1 M0 = (m1 m0)q1 + (q1 q0)m0
Trong đó
13
Báo cáo tổng hợp
M0M1là tổng mức hao phí NVLTT,KH
M0m1 mức hao phí NVLTT ,KH cho một đơn vị sản phẩm
q1, q0 lợng sản phẩm sản xuất TT, KH
2) Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
Chi phí NCTT trong giá thành đơn vị sản phẩm là phân tích lơng và
các khoản trích theo tỷ lệ lơng quy định , chúng ta phân tích theo các bớc sau
Bớc 1 :Đánh giá chung
Tính chênh lệch tiền lơng tuyệt đối = quỹ lơng thực tế quỹ lơng
KH
Tính chênh lechiền lơng tơng đối = quỹ lơng TT ( quỹ lơng KH X
Tỷ lệ hoàn thành KHSX)
Bớc 2 : Tìm nguyên nhân làm tăng giảm
Quỹ tiền lơng của lao động TT (L) = Số lợng LĐTT(N) X Mức tiền lơng
bìng quân ngời(I)
- Phân tích mức độ ảnh hởng tới chênh lệch tuyệt đối quỹ lơng bằng
cách thay thế liên hoàn:
Nhân tố 1:Số lợng lao động trực tiếp
L1 = (N1 N0)x I0
Nhân tố 2: Lơng bình quân/ ngời
L2 = N1 x (I1 I0)
Ví dụ quỹ lơng của lao động TTSX ở công ty trong tháng4/2002
Chỉ Tiêu Số KH Số TT
1. Giá trị sản lợng (1000đ) 879.879 987.650
2. Quỹ lơng lao động trực tiếp (1000đ) 26.400 26.500
3. Số lợng lao động trực tiếp (ngời) 48 50
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét