Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần kinh doanh xây lắp và bất động sản tiến phát

Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
2.2.1 Các chính sánh kế toán chung tại Công ty.
- Công ty áp dụng Chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các
văn bản sửa đổi, hướng dẫn thực hiện kèm theo.
- Đồng tiền sử dụng: trong quá trình kế toán của Công ty là Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp chuyển đổi : Các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán : sử
dụng tỷ giá thực tế.
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các
khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính
trong năm đó
- Niên độ kế toán: Công ty chọn niên độ kế toán từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N.
- Kỳ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Công ty tính thuế Giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ, thuế suất 10%.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực
tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : theo phương pháp nhập trước xuất trước
(FIFO).
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc ghi nhận và tính KHTSCĐ:
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình :
TSCĐ được thể hiện theo nguyên giá trừ hao mòn lũy kế. Nguyên giá TSCĐ bao gồm
toàn bộ các chi phí mà Công ty phải bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản
đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được
ghi tăng nguyên giá TSCĐ nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong
tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận
là chi phí trong kỳ.
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán tại Công ty.
 Hệ thống Chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát nắm
rõ các quy định về Chứng từ kế toán nên hệ thống Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty
được lập đúng theo biểu mẫu, đúng nội dung, ký chứng từ theo đúng quy định và hướng
dẫn của Luật kế toán và Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
tài chính.
Nguyễn Phương Thảo 5 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều tập trung
tại phòng KT - TC. Kế toán viên tại phòng KT – TC của công ty sẽ kiểm tra những chứng
từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng
những chứng từ đó để ghi sổ kế toán.(Sơ đồ 4)
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo quyết định
số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và do vậy, hiện nay, Công ty đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC.
Ngoài ra, do thực tiễn hoạt động và yêu cầu quản lý của công ty, một số tài khoản đã
được chi tiết thành các tiểu khoản như sau:
♦ Tài khoản 154 – Chi phí SXKD dở dang được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 tùy
theo từng công trình thi công, như:
+ Tài khoản 1541 – Chi phí SXKD dở dang Công trình đường Nam Triệu
+ Tài khoản 1542 – Chi phí SXKD dở dang Công trình Nhà làm việc Ngân hàng Cầu
Bươu
+ Tài khoản 1543 – Chi phí SXKD dở dang Công trình Đường Bắc Ninh…
♦ Các tài khoản về chi phí sản xuất và giá vốn như TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp,
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công, TK 627
– Chi phí sản xuất chung, TK 632 – Giá vốn hàng bán cũng được chi tiết theo từng công
trình thi công.
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại Công ty.
 Quy trình ghi sổ kế toán.
Do quy mô sản xuất của Công ty ngày càng mở rộng và trong bối cảnh nền kinh tế
thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, yêu cầu đặt ra đối với phòng Kế toán tài chính của
Công ty là cung cấp thông tin kế toán phải nhanh chóng, chính xác và kịp thời, phục vụ
cho việc ra quyết định của Ban lãnh đạo. Để làm được điều đó, công tác kế toán trong
công ty không ngừng được đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình, hiện tại
công ty đang áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ. (Sơ đồ 5).
 Hệ thống sổ sách kế toán.
Với việc áp dụng hình thức ghi sổ Chứng từ ghi sổ, hệ thống sổ sách của công ty
hiện nay bao gồm:
♦ Sổ tổng hợp
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ Cái các tài khoản.
♦ Sổ chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng theo dõi và cho từng công trình thi
Nguyễn Phương Thảo 6 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
công, gồm các loại chủ yếu như sau:
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết NVL, CCDC
+ Sổ chi tiết hàng hóa, thành phẩm
+ Sổ chi tiết chi phí sản xuất
+ Sổ chi tiết các khoản phải trả,phải
thu
+ Một số các sổ chi tiết khác.
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty.
Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát tiến hành lập Báo cáo tài
chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch, bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 của năm.
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của Công ty luôn tuân thủ đúng mẫu, theo yêu
cầu và nguyên tắc kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ
tài chính các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày Báo cáo tài chính”. Hiện
tại Công ty không sử dụng Báo cáo kế toán quản trị. Hệ thống Báo cáo tài chính mà công ty sử
dụng như sau:
Tên báo cáo Mẫu sổ
Bảng cân đối kế toán B 01 – DNN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B 02 – DNN
Bản thuyết minh báo cáo tài chính B 04 – DNN
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản
Tiến Phát
2.3 Tổ chức kế toán các phần hành kế toán cụ thể tại Công ty.
2.3.1 Tổ chức hạch toán Tài sản cố định.
 Chứng từ sử dụng
Để theo dõi, hạch toán TSCĐ trong toàn Công ty, Kế toán sử dụng các chứng từ sau:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ
+ Biên bản thanh lý TSCĐ
+ Thẻ TSCĐ
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ….
 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết. (Sơ đồ 6)
Ví dụ : Ngày 20/8/2009, Công ty mua một máy trộn betong trị giá 120.000.000 đồng
(Chưa có thuế VAT) thuộc quyền quản lý của phòng Quản lý Xây lắp.Công ty đã thanh
toán 80.000.000 đồng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng theo hóa đơn số 01234
(Phụ lục 1). Cán bộ phòng đã lập Biên bản Giao nhận TSCĐ (Phụ lục 2).Kế toán TSCĐ
lập thẻ TSCĐ và ghi vào sổ chi tiết TSCĐ
 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.
Dựa vào hóa đơn mua hàng cùng với biên bản giao nhận TSCĐ, Kế toán TSCĐ ghi:
Nợ TK 211: 120.000.000
Nguyễn Phương Thảo 7 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Nợ TK 133: 12.000.000
Có TK 112: 80.000.000
Có TK 331: 52.000.000
Sau đó phản ánh vào các sổ kế toán liên quan như Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ
ghi sổ, sổ Tài sản cố định…
Ví dụ: Ngày 31/8/2009, Kế toán tiến hành trích KHTSCĐ sử dụng cho từng bộ phận trong
8/2009:
KHTSCĐ sử dụng trực tiếp trong sản xuất: 20.870.000
KHTSCĐ sử dụng trong QLDN : 16.790.000
Kế toán ghi:
Nợ TK 627: 20.870.000
Nợ TK 642: 16.790.000
Có TK 214: 37.660.000
2.3.2 Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
 Chứng từ sử dụng.
Trong Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát, các chứng từ
được sử dụng để hạch toán NVL và CCDC là:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư.
 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết.
Hiện tại, để hạch toán chi tiết NVL, công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song. (Sơ
đồ 7)
Ví dụ : Ngày 28/8/2009, Công ty mua 78 m3 cát vàng và 40 m3 cát đen, tổng giá trị
nguyên vật liệu thu mua là 17.800.000 đồng ( Chưa có VAT). Công ty đã thanh toán cho nhà
cung cấp bằng tiền mặt theo hóa đơn số 04578 (Phụ lục 3) và đã làm thủ tục nhập kho số
NVL này (phụ lục 4).
Ngày 29/8/2009, Công ty xuất 50 m3 cát vàng và 40 m3 cát đen sử dụng cho công trình
xây dựng theo Phiếu xuất kho số 247 (Phụ lục 5)
 Quy trình ghi sổ kế toán tổng hợp.
Dựa vào hóa đơn số 04578 và phiếu nhập kho số 1400, Kế toán hàng tồn kho phản
ánh :
Nợ TK 152: 17.800.000
Nợ TK 133: 1.780.000
Có TK 111: 19.580.000
Nguyễn Phương Thảo 8 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Dựa vào phiếu xuất kho số 247, Kế toán ghi nhận:
Nợ TK 621: 12.200.000
Có TK 152: 12.200.000
Vào các sổ kế toán tổng hợp liên quan như Sổ tổng hợp Vật liệu, dụng cu; Chứng từ
ghi sổ, Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ…
2.3.3 Tổ chức hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Tính đến cuối năm 2008, Tổng sổ cán bộ công nhân viên của Công ty là 267 người. Trong
đó:
♦ Cán bộ quản lý và kỹ thuật: 76 người (29 cán bộ trình độ Đại học trở lên, 47 cán bộ
trình độ Cao đẳng và Trung cấp)
♦ Lao động sử dụng cho công trình: 191 người (36 Công nhân vận hành thiết bị, 155
Công nhân xây dựng)
Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát áp dụng hình thức trả
lương theo thời gian. Đối với công nhân trong danh sách chính thức của Công ty thì được trả
75.000/công. Còn đối với nhân công thuê ngoài thì tùy theo hợp đồng thỏa thuận giữa Công ty
và người được thuê, giá dao động từ 25.000 đến 55.000/công tùy theo mức độ phức tạp của
công việc. Theo đó:
Tiền lương phải trả = Mức lương bình quân ngày x số ngày hưởng lương.
Về các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT và KPCĐ, công ty tính như sau:
+ Người lao động (thuộc sanh sách chính thức của Công ty) sẽ phải nộp tổng cộng 6%
bao gồm: 5% BHXH và 1% BHYT trích trên lương cơ bản. Khoản phải nộp này sẽ được
khấu trừ trực tiếp vào tiền lương
+ Công ty chịu 19% trong đó BHXH là 15%, BHYT là 3% và KPCĐ là 2%.
 Chứng từ sử dụng.
Để hạch toán các khoản tiền lương và trích theo lương kế toán công ty sử dụng các chứng từ
sau:
+ Bảng chấm công
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng thanh toán tiền lương quản lý
+ Bảng phân bổ Tiền lương và Bảo hiểm xã hội
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương…
Ví dụ: Tính ra số tiền lương và các khoản khác phải trả trong tháng 8/2009 :
Bộ phận Lương chính Cộng
1. Đội 1
- Công nhân SXTT
- Công nhân gián tiếp
70.000.000
50.000.000
20.000.000
70.000.000
50.000.000
20.000.000
2. Đội 2
- Công nhân SXTT
120.000.000
110.000.000
120.000.000
110.000.000
Nguyễn Phương Thảo 9 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
- Công nhân gián tiếp 10.000.000 10.000.000
3. Bộ phận Quản lý xây
lắp
20.000.000 20.000.000
4. Bộ phận QLDN 25.000.000 25.000.000
Cộng 235.000.000 235.000.000
Kế toán ghi:
Nợ TK 622: 190.000.000
- Đội 1: 70.000.000
- Đội 2: 120.000.000
Nợ TK 627: 20.000.000
Nợ TK 642: 25.000.000
Có TK 334: 235.000.000
Kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622: 36.100.000
Nợ TK 627: 3.800.000
Nợ TK 642: 4.750.000
Nợ TK 334: 14.100.000
Có TK 338: 58.750.000.
Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán BHXH và các chứng từ liên
quan, Kế toán lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH và ghi các sổ kế toán có liên quan.
2.3.4 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
 Chứng từ sử dụng.
+ Phiếu xuất kho vật tư
+ Hóa đơn GTGT
+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng kê trích nộp các khoản theo lương….
Ví dụ: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất công trình xây dựng nhà trẻ mẫu giáo phường Tân
Mai
Kế toán chi phí NVL trực tiếp:
- Ngày 29/8/2009, xuất 50 m3 cát vàng và 40 m3 cát đen sử dụng trực tiếp cho sản
xuất theo phiếu xuất kho số 247 trị giá 12.200.000.
- ………
- Ngày 31/8/2009, tổng chi phí NVL trực tiếp là 279.000.000. Kế toán kết chuyển chi
phí
Nợ TK 154: 279.000.000
Có TK 621: 279.000.000
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Nguyễn Phương Thảo 10 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Ngày 31/8/2009, Kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho nhân công trực tiếp trong
tháng là 70.000.000, tiền BHXH, BHYT và KPCĐ trích cho nhân công trực tiếp là
13.300.000. Kế toán kết chuyển chi phí
Nợ TK 154: 83.300.000
Có TK 622: 83.300.000.
Kế toán chi phí sản xuất chung:
- Tổng giá trị NVL xuất dùng cho bộ phận quản lý xây lắp cho công trình:
21.000.000.
- Tiền lương phải trả cho cán bộ quản lý xây lắp là 20.000.000, trích BHXH, BHYT
và KPCĐ cho cán bộ quản lý xây lắp là 3.800.000.
- Trích KHTSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý xây lắp : 20.470.000
- Chi phí khác bằng tiền gồm cả thuế GTGT phát sinh : 2.200.000
Kế toán ghi tổng hợp chi phí sản xuất chung trong tháng:
Nợ TK 627: 67.470.000
Nợ TK 133: 200.000
Có TK 152: 21.000.000
Có TK 334: 20.000.000
Có TK 338: 3.800.000
Có TK 214: 20.470.000
Có TK 111: 2.000.000
Kết chuyển chi phí:
Nợ TK 154: 67.470.000
Có TK 627: 67.470.000.
Sau khi tổng hợp chi phí sản xuất, Kế toán lập thẻ tính giá thành sản phẩm xấy lắp (Phụ
lục 6)
2.3.5 Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
 Chứng từ sử dụng.
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong công ty rất đa dạng, bao
gồm:
+ Bảng tổng hợp chi phí
+ Hóa đơn GTGT
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp
+ Biên bản nghiệm thu công trình
+ Phiếu chi….
 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh.
Doanh thu thuần = Tổng DT – Các khoản giảm trừ DT
Nguyễn Phương Thảo 11 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Lợi nhuần thuần từ HĐKD = DT thuần – GVHB + DT HĐTC – CP HĐTC – CPBH –
CP QLDN.
LN khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
LN trước thuế - LN thuần từ HĐKD + LN khác.
LN sau thuế - LNTT – Thuế TNDN phải nộp
Ví dụ: Ngày 31/8/2008, Công ty hoàn thành công trình xây dựng là nhà trẻ mẫu giáo
phường Tân Mai, bàn giao cho Ủy ban Nhân dân phường Tân Mai, giá vốn của công trình
là 429.770.000. Giá thanh toán theo hóa đơn là 770.000.000 đã bao gồm cả VAT 10%. Bên
chủ đầu tư đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán phản ánh các nghiệp vụ:
- Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 154: 429.770.000
Có TK 632: 429.770.000
- Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 112: 770.000.000
Có TK 511: 700.000.000
Có TK 3331: 70.000.000
Chi phí Quản lý công trình bao gồm:
- Lương phải trả cho ban quản lý công trình: 70.000.000.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: 13.300.000
- KHTSCĐ sử dụng cho quản lý công trình: 10.000.000
- Các chi phí khác bằng tiền phục vụ cho quản lý công trình: 20.000.000
Kế toán phản ánh:
Nợ TK 642: 113.300.000
Có TK 334: 70.000.000
Có TK 338: 13.300.000
Có TK 214: 10.000.000
Có TK 111: 20.000.000
Kết chuyển chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong kì:
Nợ TK 911: 543.070.000
Có TK 632: 429.770.000
Có TK 642: 113.300.000
Nợ TK 511: 700.000.000
Có TK 911: 700.000.000.
LNTT = 700.000.000 – 543.070.000 = 156.930.000
Thuế TNDN tạm phải nộp trong kỳ là 3.000.000
LNST = 156.930.000 – 3.000.000 = 153.930.000
Nguyễn Phương Thảo 12 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
Nợ TK 911: 153.930.000
Có TK 421: 153.930.000.
Nguyễn Phương Thảo 13 MSV: 3LT0877T
Báo cáo thực tập Trường ĐH Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội
PHẦN 3
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT
NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN KINH DOANH XÂY LẮP VÀ BẤT ĐỘNG SẢN TIẾN PHÁT
3.1 Những kết quả thu được trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh
doanh xây lắp và bất động sản Tiến Phát.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kinh doanh xây lắp và bất động sản
Tiến Phát, được sự tạo điều kiện của Ban lãnh đạo Công ty cùng sự hướng dẫn tận tình của
các cô chú phòng KT – TC, em đã tiếp thu những kiến thức thực tế mà khi ngồi trên ghế
nhà trường em chưa có điều kiện tiếp xúc.
Kế toán trong lĩnh vực Kinh doanh xây lắp và bất động sản là một phần kiến thức rất
lớn và khó khăn. Tuy em đã được các thầy cô trong trường giảng dạy hướng dẫn nhưng khi
tiếp xúc thật với thực tế, em thấy mình còn rất nhiều thiếu sót và phải học hỏi thêm. Nhờ
có sự chỉ bảo nhiệt tình của các cán bộ kế toán trong Công ty, em đã hiểu rõ hơn những
phần hành kế toán liên quan đến lĩnh vực xây lắp và bất động sản như kế toán TSCĐ,
NVL, tính giá thành… Giờ đây em có thể tự tin nếu được làm việc trong một đơn vị thuộc
lĩnh vực này.
Ngoài ra, trong thời gian thực tập tạo Công ty Cổ phần kinh doanh xây lắp và bất động
sản Tiến Phát, thấy được tinh thần làm việc nghiêm túc, luôn tuân theo những Chuẩn mực
Kế toán Việt Nam, và vận dụng cho phù hợp với các chính sách, tình hình của Công ty, em
càng cảm thấy mình cần nỗ lực hơn nữa để trở thành một kế toán vừa giỏi chuyên môn và
luôn nắm vững những chuẩn mực nghiệp vụ và chuẩn mực đạo đức của một Kế toán viên.
3.2 Đánh giá tổ chức bộ máy kế toán
3.2.1 Ưu điểm
Phòng KT – TC của Công ty được bố trí gọn nhẹ, phù hợp với qui mô hoạt động của
Công ty, phân công công việc cụ thể, rõ ràng. Đội ngũ kế toán có trình độ (Đại học), có
kinh nghiệm và sự nhiệt tình trong lĩnh vực tài chính kế toán, luôn luôn cố gắng trau dồi,
bổ sung kiến thức cho phù hợp với công tác, cập nhật các văn bản pháp luật, chuẩn mực,
chế độ kế toán, cũng như có sự nhạy bén trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và có khả năng tổng hợp thông tin kế toán.
3.2.2 Nhược điểm
Hiện tại trong Công ty chưa có thủ quỹ chính thức. mà chỉ có kế toán thanh toán kiêm
luôn vai trò thủ quỹ này. Việc để cho kế toán thanh toán kiêm nhiệm vị trí thủ quỹ có ưu
điểm là việc thu chi sẽ được thực hiện nhanh hơn, tuy nhiên lại vi phạm nghiệm trọng
nguyên tắc Bất kiêm nhiệm trong kế toán, không có khả năng kiểm tra chéo và giám sát lẫn
nhau nên dễ xảy ra sai phạm và gian lận.
Nguyễn Phương Thảo 14 MSV: 3LT0877T

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét