Nh vậy, nếu quản lý tốt nguyên vật liệu tạo điều kiện thúc đẩy việc cung cấp kịp
thời, ngăn ngừa hiện tợng h hỏng, mất mát góp phần hạ giá thành sản phẩm, và nâng cao
hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Từ những đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trên đã dặt ra nhiệm vụ
hạch toán nguyên vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất.
4. Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất:
Để cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin cho công tác quản lý nguyên vật liệu,
hạch toán nguyên vật liệu phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép tính toán, phản ánh chính xác, trung thực kịp thời số lợng, chất lợng, giá
mua thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời số lợng, giá trị nguyên vật liệu
xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất kinh doanh.
- Tính toánvà phản ánh chính xác số lợng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát
hiện kịp thời nguyên vật liệu thừa, thiếu, kém phẩm chất, ứ đọng để doanh nghiệp có biện
pháp xử lý kịp thời hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.
II. Tính giá nguyên vật liệu- NVL:
Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán
nguyên vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu là dùng tiền để biểu hiện giá trị của chúng.
Trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu đ-
ợc tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của nguyên vật liệu là loại giá đợc hình thành trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra nguyên vật liệu.
Các doanh nghiệp tính thuế Giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp thì giá
thực tế bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Các doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng
theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
1. Tính giá nguyên vật liệu nhập trong kỳ:
Giá thực tế của VL nhập kho đợc xác định tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập:
- Vật liệu mua ngoài: Giá thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán, các
khoản thuế(nếu có), chi phí thu mua vận chuyển, lu kho, lu bãi trừ đi các khoản giảm
trừ nh: giảm giá, chiết khấu(nếu đợc ngời bán chấp nhận).
- Vật liệu chế biến xong nhập kho: Giá thực tế bao gồm chi phí tự chế biến, chi phí
thuê ngoài gia công chế biến( nếu thuê ngoài gia công).
- Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá trị NVL đợc các bên
tham gia góp vốn thoả thuận cộng (+) các chi phí tiếp nhận (nếu có).
- Nguyên vật liệu đợc tặng thởng: Giá thực tế tính theo giá thị trờng tơng đơng
cộng (+) các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
5
- Phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Giá thực tế
đợc tính theo đánh giá thực tế hoặc giá thị trờng.
2. Tính giá nguyên vật liệu xuất trong kì.
Việc lựa chọn phơng pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu tuỳ thuộc vào đặc điểm
của từng doanh nghiệp và trình độ của kế toán trong doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính giá thực tế NVL xuất kho thờng dùng là:
2.1. Phơng pháp tính giá thực tế bình quân:
Giá thực tế của
NVL xuất kho
=
Giá bình quân
1 đơn vị NVL
x
Lợng NL xuất
kho
Trong đó:
- Ph ơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá bình quân
1 đơn vị NVL
=
Giá trịn NVL tồn đầu kỳ+ giá trị NVL nhập trong kỳ
Số lợng NVL(tồn đầu kỳ+ số lợng nhập trong kỳ)
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu
nhng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều:
Ưu điểm: Giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Nhợc điểm: công việc tính giá NVL vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hởng đế tiến độ
của các khâu kế toán; đồng thời phải tính cho từng loại NVL.
- Ph ơng pháp giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập :
Theo phơng pháp này, kế toán phải xác định giá bình quân của từng danh điểm
nguyên vật liệu sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế NVL (tồn trớc khi nhập+ nhập vào lần này
Lợng thực tế VL(tồn trớc khi nhập+ nhập vào lần này)
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu và
số lần nhập nguyên vật liệu mỗi loại ít.
Ưu điểm: Theo dõi thờng xuyên, kịp thời, chính xác.
Nhợc điểm: Khối lợng công việc tính toán nhiều.
- Ph ơng pháp giá thực tế bình quân cuối kỳ tr ớc:
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
=
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ(hoặc cuối kỳ trớc)
Lợng VL tồn đầu kỳ ( hoặc cuối kỳ trớc)
- Phơng pháp này có:
Ưu điểm: Đơn giản, giảm nhẹ khối lợng tính toán.
Nhợc: Không chính xác nếu giá cả NVL trên thị trờng có sự biến động.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với những doanh nghiệp có danh điểm nguyên vật
liệu có giá thị trờng ổn định.
2.2. Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc (FIFO)
6
Theo phơng pháp này NVL đợc tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là
lô NVL nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc. Vì vậy, lợng NVL xuất kho thuộc lần nhập
nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập đó.
Ưu điểm: kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời
Nhợc điểm: Hạch toán chi tiết theo từng loại, từng kho mất thời gian công sức, chi
phí kinh doanh không phản ánh kịp thời theo giá thị trờng NVL.
Phơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ, chủng loại NVL ít, số lợng
nhập, xuất NVL ít, giá cả thị trờng ổn định
2.3. Phơng pháp nhập sau - xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, NVL đợc tính giá thực tế xuất kho giả định là lô NVL
nào nhập vào kho sau sẽ đợc dùng trớc. Vì vậy, việc tính giá xuất của NVL đợc làm
ngợc lại với phơng pháp nhập sau - xuất trớc.
Ưu điểm: Tính giá NVL xuất kho kịp thời, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc phản ảnh kịp thời theo giá thị trờng của ngân hàng.
Nhợc điểm: Phải hạch toán theo chi tiết từng nguyên vật liệu, tốn công.
2.4. Phơng pháp trực tiếp (gọi là phơng pháp giá thực tế đích danh hay ph-
ơng pháp đặc điểm riêng)
NVL đợc xác định theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho
đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh). Vì vậy, khi xuất nguyên vật liệu ở lô nào thì
tính giá thực tế nhập kho đích danh của lô đó.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có điều kiện bảo quản riêng từng
lô nguyên vật liệu nhập kho với các loại NVL có giá trị cao, phải xây dựng hệ thống kho
tàng cho phép bảo quản riêng từng lô NVL nhập kho.
Ưu điểm: công tác tính giá đợc thực hiện kịp thời, thông qua đó kho kế toán có thể
theo dõi đợc thời gian bảo quản riêng từng loại NVL.
Nhợc điểm: chi phí lớn cho việc xây dựng kho tàng để bảo quản NVL.
2.5. Phơng pháp trị giá hàng tồn cuối kỳ
áp dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL mẫu mã khác
nhau nhng không có điều kiện kiểm kê từng nghiệp vụ xuất kho. Vì vậy, doanh
nghiệp phải tính giá cho số lợng NVL tồn kho cuối kỳ trớc, sau đó mới xác định đợc
NVL xuất kho trong kỳ:
Giá thực tế NVL
tồn cuối kỳ
=
Số lợng tồn cuối
kỳ
x
Đơn giá NVL nhập
kho lần cuối
Giá thực tế NVL
xuất kho
=
Giá thực tế
NVL nhập kho
+
Giá trị thực tế tồn
đầu kỳ
-
Giá trị thực
tế tồn cuối kỳ
Doanh nghiệp nên áp dụng đối với những NVL có giá thị trờng ổn định.
2.6. Phơng pháp hệ số giá
7
áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại NVL, giá cả thờng xuyên biến
động, nghiệp vụ nhập- xuất NVL diễn ra thờng xuyên thì việc hạch toán theo giá thực tế
trở nên phức tạp tốn nhiều công sức và nhiều khi không thực hiện đợc. Do đó, việc hạch
toán hàng ngày nên sử dụng giá hạch toán.
Giá hạch toán là loại giá ổn định có thể sử dụng trong thời gian dài để hạch toán
nhập- xuất- tồn kho NVL trong khi tính đợc giá thực tế của nó.
Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch, giá mua vật liệu ở thời điểm nào đó hoặc giá
bình quân tháng trớc.
Việc tính giá thực tế xuất trong kỳ dựa trên cơ sở hệ số chênh lệch giữa giá thực tế
và giá hạch toán.
Hệ số giá VL =
Giá thực tế VL tồn đầu kỳ+Giá thực tế VL nhập trong kỳ
Giá hạch toán VL tồn đầu kỳ+Giá hạch toán VL nhập trong kỳ
Do đó, giá thực tế:
VL xuất trong kỳ
(hoặc tồn cuối kỳ)
=
Giá hạch toán VL xuất
trung kỳ (tồn cuối kỳ)
x Hệ số giá VL
Phơng pháp này cho phép kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán chi tiết và tổng hợp
NVL trong công tác tính giá nên công việc tính giá đợc tiến hành nhanh chóng không bị
phụ thuộc vào chủng loại, số lần nhập- xuất NVL; Vì vậy khối lợng công việc ít, hạch
toán chi tiết đơn giản hơn.
Tuy nhiên, khối lợng công việc dồn vào cuối kỳ.
Phơng pháp này có thể tính cho từng loại, từng nhóm, từng thứ nguyên vật liệu
chủ yếu tùy thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Trên đây là một số phơng pháp tính giá xuất NVL trong kỳ. Từng phơng pháp có -
u, nhợc điểm và điều kiện áp dụng riêng. Vì vậy, tuỳ vào quy mô, đặc điểm doanh nghiệp
và trình độ quản lý của kế toán mà sử dụng phơng pháp tính toán thích hợp.
III. Hạch toán nguyên vật liệu:
1. Tổ chức chứng từ kế toán
Trong doanh nghiệp sản xuất các chứng từ đợc sử dụng để hạch toán NVL gồm:
Hoá đơn bán hàng(hoặc HĐ GTGT), phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ tuỳ theo từng nội dung nghiệp vụ kinh tế.
Các chứng từ liên quan đến nguyên vật liệu phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp
thời theo đúng chế độ quy định. Mỗi chứng từ phải chứa đựng các chỉ tiêu đặc trng cho
nghiệp vụ kinh tế phát sinh về nội dung, quy mô, chất lợng, thời gian xảy ra cũng nh
trách nhiệm pháp lý của các bên liên quan.
1.1. Chứng từ kế toán nhập nguyên vật liệu
Phiếu nhập kho: Dùng để xác định số lợng quy cách giá trị NVL, nhập kho và làm
căn cứ để thủ kho và kế toán ghi vào các bảng, sổ kế toán.
Phiếu nhập kho đợc lập dựa trên mẫu 01 VT do Bộ tài chính ban hành.
Phiếu nhập kho đợc lập và luân chuyển nh sau:
8
- Phiếu nhập kho do phòng kế toán hoặc bộ phận vật t của đơn vị lập thành 3 liên
và ngời lập phải ký vào đó. Trớc khi lập phiếu nhập, ngời lập phải căn cứ vào chứng từ
bên bán nh hoá đơn, biên bản kiểm nghiệm vật t, các chứng từ khác
- Chuyển phiếu nhập kho cho thủ trởng đơn vị hoặc ngời phụ trách ký.
- Ngời giao hàng nhận phiếu nhập.
- Chuyển phiếu nhập xuống kho, thu kho ghi số lợng, quy cách vào cột thực nhập
cùng ngời giao ký xác nhận.
Ba liên của phiếu nhập kho đợc lu giữ nh sau:
Liên 1: lu tại quyển gốc.
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi thẻ; định kỳ chuyển cho kế toán ghi sổ.
Liên 3: Dùng để thanh toán.
1.2. Chứng từ kế toán xuất nguyên vật liệu:
Phiếu xuất kho: dùng để xác định số lợng, giá trị nguyên vật liệu xuất kho. Phiếu
này là căn cứ để thủ kho xuất kho và ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật t tính
thành tiền và ghi vào sổ kế toán.
Phiếu xuất kho đợc lập dựa trên mẫu số 02 VT do Bộ tài chính ban hành.
Phiếu xuất kho đợc lập và luân chuyển nh sau:
- Phiếu xuất kho do bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập thành 03 liên.
Sau khi lập xong, phụ trách bộ phận, phụ trách cung ứng ký và giao cho ngời cầm phiếu
xuống kho để lĩnh.
- Thủ kho căn cứ vào lợng xuất để ghi vào cột số lợng thực xuất và cùng ngời nhận
hàng ký vào phiếu xuất kho.
+ Ba liên phiếu xuất đợc luân chuyển:
- Liên 1: Lu ở bộ phận rập phiếu.
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi ở thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để tính thành
tiền và ghi vào sổ kế toán.
Liên 3: Ngời nhận giữ để ghi ở bộ phận sử dụng. Cuối tháng, kế toán xác nhận
số lợng sử dụng ở từng bộ phận để xác định tính chính xác của kế toán.
2. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất thờng có nhiều chủng loại. Nếu
thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất. Vì vậy hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu đòi hỏi phải đảm bảo theo dõi tình hình biến động của từng danh điểm nguyên vật
liệu, phải phản ánh cả về số lợng, giá trị, chất lợng của từng danh điểm theo từng kho và
từng ngời phụ trách vật chất.
Để đảm bảo thuận tiện và tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý nguyên vật liệu về
mặt hạch toán nguyên vật liệu cả về số lợng và giá trị, các doanh nghiệp cần phải hình
thành nên sổ danh điểm nguyên vật liệu. Sổ này xác định thống nhất tên gọi, quy cách,
mã hiệu, đơn vị tính, giá hạch toán của từng danh điểm NVL.
9
Trong thực tế công tác kế toán ở nớc ta, có thể sử dụng một trong ba phơng pháp
hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, đó là:
- Phơng pháp thẻ song song.
- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp sổ số d.
2.1. Phơng pháp thẻ song song
Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên
vật liệu, khối lợng chứng từ xuất vật liệu ít, không thờng xuyên, trình độ chuyên môn của
kế toán không cao.
Tại kho: Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập- xuất vật liệu để ghi vào thẻ kho.
Thẻ kho đợc mở theo từng danh điểm nguyên vật liệu.
Tại phòng kế toán: Kế toán vật liệu dựa vào chứng từ nhập - xuất NVL để ghi số l-
ợng và tính thành tiền NVL nhập- xuất vào Sổ kế toán chi tiết vật liệu (mở tơng ứng với
thẻ kho). Sổ này giống nh thẻ kho chỉ khác có thêm các giá trị vật liệu. Cuối kỳ, kế toán
tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ kho tơng ứng đồng thời từ sổ kế
toán chi tiết NVL kế toán lấy số liệu vào bảng tổng hp nhập- xut- tồn NVL theo từng
danh điểm NVL để đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp NVL.
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp thẻ song song
Ghi hàng ngày, định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ưu điểm: ơn giản trong ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót đồng
thời cung cấp thông tin nhập- xuất- tồn của từng danh điểm nguyên vật liệu kịp thời,
chính xác, thích hợp với việc sử dụng máy tính.
Nhợc im: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lắp về số lợng.
Hạn chế việc kiểm tra của kế toán do chỉ đối chiếu vào cuối tháng
2.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
ở kho: đợc ghi chép giống phơng pháp thẻ song song.
10
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết NVL
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn NVL
Kế toán
tổng hợp
Ghi chú:
ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển NVL theo từng kho.
Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập- xuất- theo từng danh điểm NVL và theo
từng kho kế toán lập bảng kê nhập NVL, bảng kê xuất NVL, dựa vào các bảng kê
này để ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ. Khi nhận đợc thẻ kho, kế toán
NVL tiến hành đối chiếu giữa thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển, đồng thời từ sổ
đối chiếu luân chuyển vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu và đồng thời đối
chiếu với sổ kế toán tổng hợp về vật liệu.
Sơ đồ hạch toán chi tiết Nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển.
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ghi hàng ngày, định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Ưu điềm: giảm nhẹ việc ghi chép của kế toán, tránh sự trùng lắp.
Nhợc điểm: Việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hành vào cuối tháng
nên trong trờng hợp số lợng chứng từ nhập, xuất vật liệu của từng danh điểm vật liệu khá
lớn thì công việc kiểm tra, đối chiếu sẽ gặp nhiều khó khăn và ảnh hởng đến tiến độ thực
hiện các khâu kế toán khác.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm nguyên vật
liệu nhng số lợng chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu không nhiều
2.3. Phơng pháp sổ số d:
Điều kiện áp dụng: đối với doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL, số lợng chứng
từ nhập- xuất của mỗi loại nhiều xây dựng thành hệ thống danh điểm nguyên vật liệu,
dùng giá hạch toán để để hàng ngày nắm đợc tình hình xuất, nhập, tồn, yêu cầu trình độ
kế toán tơng đối cao.
ở kho: thủ kho ghi vào thẻ kho giống nh các phơng pháp trên. Ngoài ra thủ kho
còn phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập- xuất phát sinh theo từng danh điểm nguyên vật
liệu. Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển cho kế toán kèm theo các chứng từ
11
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập VL
Bảng kê xuất VL
Sổ kế toán tổng
hợp VL
Bảng tổng hợp
N - X - T
Ghi chú:
nhập, xuất vật liệu. Thủ kho phải phản ánh số lợng vật liệu tồn cuối tháng theo từng danh
điểm nguyên vật liệu vào sổ số d. Sổ này đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả
năm. Trớc ngày cuối tháng, kế toán đa sổ số d cho thủ kho để ghi vào sổ. Ghi xong thủ
kho gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền theo giá hạch toán.
ở phòng kế toán: kế toán dựa vào số lợng nhập, xuất của từng danh điểm NVL đ-
ợc tổng hợp từ các chứng từ nhập- xuất mà kế toán nhận đợc khi kiểm tra các kho theo
định kỳ 3, 5 hoặc 10 ngày kèm theo phiếu giao nhận chứng từ và dựa vào giá hạch toán để
tính thành tiền NVL nhập- xuất theo từng danh điểm NVL từ đó ghi vào bảng luỹ kế
nhập- khẩu NVL (lập theo từng danh điểm NVL). Cuối kỳ tính tiền trên sổ số d do thủ
kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho ở sổ sách với bảng luỹ kế nhập- xuất- tồn. Từ bảng
lũy kế nhập- xuất- tồn, kế toán vào bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn NVL để đối chiếu với
kế toán tổng hợp về NVL.
Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d.
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết NVL theo phơng pháp sổ số d.
Ưu điểm: không trùng lặp, ghi sổ thờng xuyên, không bị dồn vào cuối kỳ
Nhợcđiểm: kiểm tra, đối chiếu và phát hiện sai sót gặp nhiều khó khăn.
3. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:
Để hạch toán NVL nói riềng và các loại hàng tồn kho nói chung có thể áp
dụng một trong hai phơng pháp: (KKTX) kê khai thờng xuyên, hoặc kê khai định kỳ
(KKĐK).
12
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng tổng hợp
nhập-xuất-tồn NVL
Kế toán
tổng hợp
Bảng luỹ kế N- X- T
Phiếu giao nhận
ch.từ xuất
Sổ số
dư
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
Ghi chú:
Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh
nghiệp, vào yêu cầu sử dụng của công tác quản lý, trình độ kế toán viên cũng nh quy định
của chế độ kế toán hiện hành.
3.1. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX
3.1.1. Tài khoản sử dụng
Phơng pháp KKTX là phơng pháp theo dõi và phản ánh tính hình hiện có, biến
động tăng, giảm một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại
hàng tồn kho.
Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những thuận lợi của nó. Phơng
pháp này có độ chính xác cao, thông tin về hàng tồn kho kịp thời, cập nhật, có thể xác
định đợc lợng nhập - xuất - tồn của từng loại hàng tồn kho. Tuy nhiên đối với các doanh
nghiệp có nhiều loại hàng tồn kho, chủng loại vật liệu nhiều, có giá trị thấp, nhập- xuất-
tồn thờng xuyên mà áp dụng phơng pháp này rất tốn nhiều công sức, thời gian.
Để hạch toán nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên thì kế toán
phải sử dụng các tài khoản sau:
- TK 152: nguyên vật liệu TK này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình
biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản này có thể
mở chi tiết theo nhóm, thứ, từng loại vật liệu theo yêu cầu quản lí và phơng tiện tính toán.
- TK 151: hàng mua đi đờng: tài khoản này sử dụng để theo dõi các loại nguyên
vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng hàng cha về nhập
kho.
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 331, TK
133, TK 621, TK 627, TK 642, TK 111, TK 112.
3.1.2. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp KKTX:
Hạch toán tăng giảm, kết quả kiểm kê nguyên vật liệu đợc mô tả trong sơ đồ sau:
13
Sơ đồ 1.4: sơ đồ Hạch toán tổng hợp NVL theo phơng pháp KKTX
14
cho toàn doanh nghiệp
khấu trừ
VAT khấu trừ
cho phần NVL
trả lại
NVL cho người bán
Chiết khấu thương mại hoặc trả lại
khi kiểm kê
Giá thực tế NVL xuấtHàng mua đang đi đường
kỳ trước
Giá thực tế NVL xuát sử dụng
VAT theo pp
Tk 133
TK 151
TK 411
cấp phát bằng NVL
Nhận vốn góp liên doanh
Nhận lại vốn góp liên doanh
TK 222,128
kiểm kê
Thừa phát hiện khi
TK 3388
thuê gia công
Nhập NVL tự chế hoặc
TK 154
để gia công
Trả vốn góp liên doanh NVL
giảm NVL
Đánh giá
tăng NVL
Đánh giá
412
Góp vốn bằng NVL
Giá trị NVL thiếu
TK 133
TK 154
TK 128, 222
TK 411
TK 138, 642
TK 111, 112, 331
TK 621,627,641,642,335,241TK 331, 111, 112, 141 TK 152
Tăng do mua ngoài
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét