Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Phân tích tình hình công tác tiền lương, tiền thưởng ở Nhà máy Xi măng Lưu Xá

1. Chế độ tiền lương theo cấp bậc
Là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân, những người trực tiếp sản
xuất. Đó là toàn bộ các quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp vận dụng để
trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động
cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định. Số
lượng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian để sản xuất ra sản phẩm, còn
chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân. Chất lượng
lao động này được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do các doanh
nghiệp xây dựng dựa theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
Chế độ tiền lương cấp bậc gồm 3 yếu tố sau:
+ Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Là văn bản quy định về mức độ phức tạp
của công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của người công nhân.
+ Hệ thống thang và bảng lương công nhân.
Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa các công
nhân cùng nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo trình độ cấp bậc của họ.
Mỗi thang lương có một số cấp bậc lương và các hệ số tương ứng. Hệ số
lương chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao
hơn người công nhân bậc 1 mấy lần.
+ Mức lương: Là số lượng tiền tệ để trả công lao động trong một đơn vị
thời gian (giờ, ngày, tháng) phù hợp với cấp bậc trong thang lương.
Mức lương được xác định theo công thức sau:
L
j
= L
t
x K
j
Trong đó:
L
j
: Là mức lương tháng của công nhân bậc j
L
t
: Là mức lương tối thiểu của Nhà nước quy định
K
j
: Là hệ sốlương bậc j
* Ngoài tiền lương cơ bản người công nhân còn được tính thêm các
khoản phụ cấp lương như sau:
+ Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, có những
điều kiện kinh tế khó khăn và thời tiết xấu gồm 7 mức phụ cấp tương ứng
bằng 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1 so với mức lương tối thiểu.
+ Phụ cấp độc hại: áp dụng đói với những nghề hoặc công việc có điều
kiện lao động độc hại, nguy hiểm mà chưa được xác định trong mức lương,
gồm 4 mức lương tương ứng bằng 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối
thiểu.
+ Phụ cấp trách nhiệm: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc đòi
hỏi trách nhiệm cao hoặc kiêm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ
lãnh đạo. Gồm 3 mức tương ứng 0,1; 0,2 và 0,3 so với mức lương tối thiểu.
+ Phụ cấp làm đêm: áp dụng cho những công nhân viên làm việc từ 22
giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau, gồm 2 mức lương tương ứng: 30% tiền
lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không thường xuyên vào ban
đêm, 40% tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc thương xuyên
làm việc vào ban đêm.
+ Phụ cấp thu hút: áp dụng cho những công nhân chức đến làm việc ở
những vùng kinh tế mới, hải đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt
khó khăn do chưa có cơ sở hạ tầng ban đầu, gồm 4 mức tương ứng bằng 0,2;
0,3; 0,5 và 0,7 so với mức lương cấp bậc hoặc chức vụ trong thời hạn từ 3 đến
5 năm.
+ Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng đối với những nơi có chỉ số giá sinh hoạt cao
hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của cả nước từ 10% trở lên, gồm 5
mức tương ứng bằng 0,1; 0,15; 0,2; 0,25 và 0,3 so với mức lương tối thiểu.
+ Phụ cấp lưu động: áp dụng cho những công việc và những nghề phải
thường xuyên thay đổi chỗ ở và địa điểm làm việc, gồm 3 mức tương ứng
bằng 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu.
Như vậy, tiền lương hàng tháng của người công nhân bằng mức lương
tháng cộng với phụ cấp lương (nếu có).
Ngoài ra khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn quy định, thì số giờ làm
thêm được tính bằng 150% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm vào ngày
thường và bằng 200% tiền lương giờ tiêu chuẩn nếu làm vào ngày nghỉ hàng
tuần hoặc ngày lễ.
* Nếu trả lương theo thời gian thì người lao động được trả lương làm
thêm giờ khi làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn. Cách tính tiền lương làm thêm
giờ như sau:
= x x
Trường hợp người lao động nghỉ bù những giờ làm thêm thì chỉ được
trả phần chênh lệch bằng 50% hoặc 100%.
Nếu trả lương theo sản phẩm, lương khoán thì người lao động được trả
lương làm thêm giờ khi người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm số
lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm làm trong
giờ tiêu chuẩn. Mức trả thêm được tính bằng cách tăng 50% hoặc 100% đơn
giá lương sản phẩm tuỳ theo ngày thường hay ngày nghỉ và ngày lễ.
2. Chế độ tiền lương chức vụ - chức danh
- Chế độ tiền lương này là toàn bộ những văn bản, những quy định của
Nhà nước thực hiện trả lương cho các loại cán bộ và viên chức khi đảm nhận
các chức danh, các chức vụ trong các doanh nghiệp, trong các cơ quan hành
chính sự nghiệp và các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Đặc điểm của chế độ tiền lương này là:
+ Mức lương được quy định cho từng chức danh - chức vụ của các loại
cán bộ lãnh đạo, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ và nhân viên có tính đến các yếu
tố như: Độ phức tạp công việc, khối lượng công việc, điều kiện thực hiện
công việc và trách nhiệm.
+ Mỗi chức danh - chức vụ đều quy định người đảm nhận nó phải có đủ
các tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị, văn hoá, chuyên môn đủ để hoàn thành
chức vụ được giao.
+ Mức lương theo chức vụ có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm
quan trọng của từng vị trí và trách nhiệm của nó.
+ Người làm công việc nào, chức vụ nào thì được hưởng theo công việc
đó, chức vụ đó.
+ Cơ sở để xếp lương đối với viên chức Nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp
vụ chuyên môn; Đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp là các tiêu chuẩn xếp
hạng doanh nghiệp.
- Chế độ tiền lương theo chức vụ, chức danh gồm 3 yếu tố sau:
+ Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức do các doanh nghiệp phải xây dựng
dựa theo các quy định của Nhà nước và tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp do
Nhà nước ban hành.
+ Các thang và bảng lương cho các chức vụ và các chức danh. Bảng
lương xác định quan hệ tỷ lệ tiền lương giữa các chức danh cùng chuyên môn
hay các chuyên môn khác, theo những trình độ của họ. Mỗi bảng lương gồm
có một số chức danh ở các trình độ khác nhau với các hệ số lương và mức
lương tương ứng.
+ Mức lương cơ bản tháng của mỗi cán bộ và nhân viên là số tiền tệ trả
công lao động hàng tháng được tính bằng cách lấy mức lương tối thiểu nhân
với hệ số lương của họ.
Ngoài ra mọi cán bộ và nhân viên còn có thêm phụ cấp lương như các
công nhân nếu như họ cũng ở trong các điều kiện tương tự như các công
nhân.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUỸ LƯƠNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1. Xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
Căn cứ vào tính chất, đạc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và các
chỉ tiêu kinh tế gắn liền với tiền lương, có hiệu quả cao nhất, các doanh
nghiệp sẽ xác định nhiệm vụ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương.
Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương theo
các chỉ tiêu sau:
+ Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật
+ Tổng doanh thu
+ Tổng doanh thu - tổng chi (trong tổng chi không có lương)
+ Lợi nhuận.
Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu trên phải đảm
bảo:
- Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh của năm trước liền kề.
- Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương
pháp xây dựng định mức lao động trên một đơn vị sản phẩm tại thông tư số
14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
+ Chỉ tiêu tổng doanh thu: Tổng doanh thu - Tổng chi không có lương
được tính theo quy định tại Nghị định số 59/CP ngày 03/10/1996 của Chính
phủ, Nghị định 27/1999/NĐ-CP ngày 20/04/1999 của Chính phủ. Chỉ tiêu lợi
nhuận kế hoạch được lập ra trên cơ sở kế hoạch (tổng thu - tổng chi ) và lợi
nhuận của năm trước liền kề.
2. Xác định quỹ lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lương
Quỹ lương theo kế hoạch là tổng số tiền lương được tính vào thời điểm
đầu kỳ kế hoạch. Nó được tính theo cấp bậc, theo các khoản phụ cấp được
quy định và theo kế hoạch sản xuất.
V
kh
= [L
đb
x L
min dn
x (H
cb
+ H
pc
) + V
gt
] x 12
Trong đó:
V
kh
: Quỹ tiền lương năm kế hoạch
L
đb
: Số lao động sản xuất định biên của doanh nghiệp
L
min dn
: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định.
H
cb
: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân của doanh nghiệp.
H
pc
: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá
tiền lương của doanh nghiệp.
V
gt
: Quỹ lương khối gián tiếp mà số lao động này chưa được tính trong
mức lao động.
+ L
đb
: Lao động định biên được tính trên cơ sở định mức lao động tổng
hợp của sản phẩm được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số
14/LĐTBXH-thị trường ngày 10/04/1997 của Bộ Lao động - Thương binh xã
hội.
+ L
min dn
: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung
quy định để xây dựng đơn giá tiền lương theo Nghị định 28/CP ngày
28/03/1997.
L
mindn
= L
min
(1+K
đc
)
Trong đó:
L
min
: Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp
K
đc
= K
v
+ K
đc

Trong đó: K
v
: Hệ số điều chỉnh theo vùng
K
đc
: Hệ số điều chỉnh theo ngành
+ H
cb
, H
pc
: Xác định theo các hệ số cấp bậc và hệ số phụ cấp của doanh
nghiệp
+ V
gt
: Xác định theo số lao động gián tiếp mà doanh nghiệp chưa tính
trong định mức lao động.
3. Các phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương
Đơn giá tiền lương là số tiền trả cho doanh nghiệp (hay người lao động)
khi thực hiện một đơn vị sản phẩm (hay một công việc) nhất định với chất
lượng xác định. Đơn giá tiền lương phải được xây dựng do Nhà nước quy
định. Điều đó có nghĩa là khi mức lao động thay đổi và các thông số tiền
lương thay đổi thì đơn giá tiền lương sẽ thay đổi theo. Nhà nước sẽ quản lý
tiền lương và thu nhập của doanh nghiệp thông qua quản lý hệ thống mức lao
động, đơn giá tiền lương.
Trên cơ sở các thông số trên, doanh nghiệp xác định đơn giá tiền lương.
Có 4 phương pháp xác định đơn giá tiền lương như sau:
3.1. Đơn giá tiền lương tính trên 1 đơn vị sản phẩm
Công thức tính: Đ
g
= L
g
x T
sp
Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm
L
g
: Tiền lương giờ tính trên cơ sở cấp bậc bình quân, phụ cấp bình quân
và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.
T
sp
: Mức lao động của một đơn vị sản phẩm
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
được chọn là tổng sản phẩm bằng hiện vật (kể cả sản phẩm quy đổi) thường
áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm hay một số loại sản
phẩm có thể quy đổi được.
3.2. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là doanh thu, thường
được áp dụng đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ tổng hợp.
Công thức tính:
Đ
g
=
Trong đó: V
kh
: Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch
D
kh
: Tổng doanh thu kế hoạch
3.3. Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu trừ đi tổng chi phí
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là tổng doanh thu trừ
đi tổng chi phí. Thường áp dụng đối với doanh nghiệp quản lý được tổng thu
và tổng chi một cách chặt chẽ trên cơ sở các mức chi phí.
Đ
g
=
Trong đó: V
kh
: tổng quỹ lương năm kế hoạch
D
kh
: Tổng doanh thu kế hoạch
C
kh
: Tổng chi phí theo kế hoạch (chưa có tiền lương)
3.4. Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch là lợi nhuận, thường
áp dụng cho các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi và xác định lợi
nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện.
Đ
g
=
Trong đó: V
kh
: Tổng quỹ lương năm kế hoạch
P
kh
: Lợi nhuận theo kế hoạch
4. Tổng quỹ lương chung năm kế hoạch của doanh nghiệp
4.1. Khái niệm
Quỹ lương củ doanh nghiệp là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp
phải trả cho người lao động làm việc, phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh trong từng thời kỳ của doanh nghiệp.
4.2. Phân loại quỹ lương của doanh nghiệp
Quỹ lương của doanh nghiệp có thể phân loại theo các tiêu thức khác
nhau như sau:
* Theo tính kế hoạch: Qũy lương kế hoạch là quỹ lương thực hiện.
+ Quỹ lương kế hoạch: Là tổng số tiền lương được tính vào đầu kỳ kế
hoạch. Được xác định theo cấp bậc, theo các khoản phụ cấp được quy định và
theo kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
* Theo đối tượng được hưởng
Quỹ lương của công nhân sản xuất và quỹ lương của công nhân viên
khác trong doanh nghiệp:
* Theo tính chất phụ: Quỹ lương chính và quỹ lương bổ sung
+ Quỹ lương chính bao gồm số tiền lương theo thời gian, tiền lương
theo sản phẩm và các khoản phụ cấp được tính theo lương để trả cho tất cả
cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
+ Quỹ lương bổ sung bao gồm số tiền trả cho cán bộ công nhân viên
của doanh nghiệp trong thời gian nghỉ việc theo chế độ như: Lễ, tết, phép,
năm… hoặc nghỉ vì lý do bất thường khác.
4.3. Kết cấu quỹ lương của doanh nghiệp
Kết cấu của quỹ lương doanh nghiệp bao gồm các loại như sau:
+ Tiền lương trả cho người lao động theo thời gian làm việc.
+ Tiền lương trả cho người lao động theo sản phẩm hay công việc hoàn
thành.
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì thời
tiết hay thiếu vật tư…
+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên được nghỉ phép hay quy
định, nghỉ họp…
+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên được nghỉ để đi học theo
chế độ.
+ Tiền lương trả cho cán bộ công nhân viên được điều động đi công tác
biệt phái.
+ Các khoản phụ cấp theo quy định…
4.4. Thành phần của tổng quỹ lương chung năm kế hoạch
Hiện nay theo quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước
thường xác định quỹ lương chung theo kế hoạch gồm các thành phần theo
công thức sau:
V
c
= V
kh
+ V
pc
+ V
bs
+ V
tg
Trong đó:
V
c
: Tổng quỹ lương chung theo kế hoạch
V
kh
: Tổng quỹ lương theo kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương
V
pc
: Quỹ lương kế hoạch các loại phụ cấp lương và các chế độ khác
(nếu có) không được tính trong đơn giá tiền lương theo quy định.
V
bs
: Quỹ lương bổ sung theo kế hoạch (phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ
lễ tết, nghỉ theo chế độ phụ nữ )
V
tg
: Quỹ lương làm thêm giờ theo kế hoạch (theo quy định của Bộ Lao
động)
IV. CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Hiện nay có hai hình thức trả lương:
+ Tiền lương theo thời gian
+ Tiền lương theo sản phẩm.
1. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lương cơ bản nhất và rất phổ biến. Nó quán triệt
đầy đủ nguyên tắc "phân phối theo lao động", gắn việc trả lương với kết quả
cụ thể của mỗi cá nhân và tập thể.
1.1. Lương sản phẩm cá nhân trực tiếp
Hình thức này được áp dụng rộng rãi cho người lao động trực tiếp với
điều kiện công việc của họ tương đối độc lập và có thể đo được kết quả cụ
thể. Thực chất của hình thức này là dựa trên cơ sở giá cố định, số lượng sản
phẩm sản xuất ra của người nào càng nhiều thì người đó được trả nhiều lương
và ngược lại.
Công thức tính: L
spt.tiếp
= N
tt
x Đ
g
Trong đó: N
tt
: Số lượng sản phẩm thực tế
Đ
g
= T x L
giờ
Với: T: Mức thời gian
L
giờ
: Mức lương giờ theo cấp bậc của sản phẩm
1.2. Lương sản phẩm tập thể (L
spt.thể
)
Hình thức này áp dụng đối với các công việc mà phải cần một tập thể
công nhân cùng thực hiện.
Để tính lương cho người lao động, cần tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Xác định quỹ lương tập thể
Công thức tính: L
spt.thể
= N
ttt.thể
x Đ
gt.thể
Trong đó: N
ttt.thể
: Số lượng thực tế tập thể

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét