Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 35/2006/QĐ-UBND ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2006/QĐ-UBND Sóc Trăng, ngày 07 tháng 6 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, ngày 14/11/2005 của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt
nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC, ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện
Nghị định 142/2005/NĐ-CP của Chính phủ về việc thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, tỉnh Sóc Trăng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như
sau:
Tỷ lệ phần trăm (%):
Khu vực có tỷ lệ cho thuê là 1%:
Đất tại các tuyến đường trên địa bàn thị xã Sóc Trăng và các thị trấn theo các biểu chi tiết đính kèm Quyết
định này;
Đất trong các khu công nghiệp.
Khu vực có tỷ lệ cho thuê là 0,5%: Tất cả các khu vực còn lại ngoại trừ khu vực được nêu tại điểm 1 trên.
Đơn giá cho thuê 1 m2 đất:
Đơn giá cho thuê 1 m2 đất = Tỷ lệ phần trăm (%) x giá 1 m2 đất.
Trong đó giá 1 m2 đất là giá đất do UBND tỉnh ban hành tại thời điểm thuê đất.
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị căn cứ tỷ lệ phần trăm (%) nêu tại Điều 1
để tính đơn giá cho thuê theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị
và các đối tượng có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: NC, LT.
TM . ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Thành Hiệp

PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SÓC TRĂNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường Đoạn đường
Từ Đến
1 Hai Bà Trưng Suốt đường
2 Trần Hưng Đạo 30/4 Vành Đai Cổng Đỏ
3 Lê Lợi Suốt đường
4 Hùng Vương Suốt đường
5 Lý Thường Kiệt Xô Viết Nghệ Tỉnh
Vành Đai Lý Thường
Kiệt
6 Lương Định Của Mậu Thân
Tuyến Tránh TXST của
Quốc lộ 60
7 Nguyễn Chí Thanh Suốt đường
8 Lê Hồng Phong Trần Hưng Đạo Đường vào chùa Mã Tộc
9 Phú Lợi Quốc lộ 1A 30/4
10 Quốc lộ 1A Sóc Vồ Kinh 3/2
11 Nguyễn Văn Trỗi Suốt đường
12 Nguyễn Hùng Phước Suốt đường
13 30 tháng 4 Xô Viết Nghệ Tỉnh Trại Tạm Giam
14 Nguyễn Du Suốt đường
15 Điện Biên Phủ Mậu Thân Cầu Đúc
16 Mạc Đĩnh Chi Đồng Khởi
Vành Đai Lý Thường
Kiệt
17 Nguyễn Thị Minh Khai Suốt đường
18 Nguyễn Đình Chiểu Suốt đường
19 Tân Sinh Phú Lợi Trương Công Định
20 Trần Văn Hòa Suốt đường
21 Mậu Thân Suốt đường
22 Trương Công Định Suốt đường
23
Đường đi Long Phú (Tỉnh lộ
6) Cầu Xéo Cống số 77

PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN MỸ
XUYÊN, HUYỆN MỸ XUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
1 Đường Trưng Vương 1 Suốt đường
2 Đường Trưng Vương 2 Suốt đường
3 Đường Hoàng Diệu Cầu Chà Và Đường Triệu Nương
Đường Triệu Nương Cầu Bà Thủy
4 Đường Phan Đình Phùng Đường Nguyễn Thái Học Đường Lê Lợi
Đường Lê Lợi Đường Triệu Nương
5 Đường Nguyễn Tri Phương Suốt đường
6 Đường Lý Thường Kiệt Đường Nguyễn Thái học Đường Lê Lợi
Đường Lê Lợi Đường Triệu Nương
7 Đường Lê Lợi Đường Phan Đình Phùng Hẻm 1, hẻm 2
Hẻm 1, hẻm 2 Đường tỉnh lộ 8
Hẻm 1
Hẻm 2 (Suốt đường)
8 Đường Triệu Nương
Đường Hoàng Diệu
Đường Lý Thường
Kiệt
Đường Lý Thường Kiệt Ngã Tư Chợ Cũ
9 Đường Nguyễn Thái học Đường Hoàng Diệu Miễu lò heo
Phần còn lại
10 ĐườngTrần Hưng Đạo Cầu Chà Và Hết cơ quan huyện ủy

Cơ quan huyện ủy cũ Lên 300m
Phần còn lại
11 Đường Phan Bội Châu Đường Trần Hưng Đạo Cầu lò heo
Phần còn lại
12 Đường Ngô Quyền Cầu Bà Thủy Hết UBND huyện
UBND huyện Cầu đúc số 1
Cầu đúc số 1 Cầu đúc số 2
Phần còn lại
13 Đường Phan Chu Trinh Đường Ngô Quyền Vào 120m
Phần còn lại
14 Đường Phan Thanh Giản Đường Triệu Nương Vào 130m
Phần còn lại
15 Đường Lê Văn Duyệt Suốt đường
16 Đường tỉnh lộ 8 Ranh thị xã Sóc Trăng Ngã ba Lê Lợi
Ngã ba Lê Lợi Ngã Tư Chợ Cũ
Chùa Xén Cón Cầu Tiếp Nhật
Cầu Tiếp Nhật Giáp ranh Hà Bô
Phần còn lại của các hẻm
17 Đường Chợ Cũ Ngã Tư Chợ Cũ Cống Chợ Cũ
Cống Chợ Cũ Ngã ba Chủ Hổ
Ngã ba Chủ Hổ
Giáp ranh xã Tham
Đôn
Phần còn lại của các hẻm
18 Đường Phước Kiện Tỉnh lộ 8 Vào 100m
19
Đường chùa Phước Hòa (Thầy
Cùi)
Suốt đường

PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN HUỲNH
HỮU NGHĨA, HUYỆN MỸ TÚ
Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
I Thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa
1 Đập Chín Lời UBND Thị trấn
2 UBND Thị trấn Đập Thị trấn
3 Phía trái nhà lồng chợ
4 Phía phải nhà lồng chợ
5 Phía sau nhà lồng chợ
6 Đường nhà ông Lộc Trường Thị trấn
7 Trường Thị trấn Huyện Đội
8 Đường Lý Mùi
9
Đập Thị trấn Kinh nhà Hai Minh (2 bên bờ
sông)
10 Đập Thị trấn nhà ông Chiếu
11 nhà ông Chiếu Kho lương thực cũ
12 Cầu Thị trấn Giáp xã Mỹ Hương (lộ giữa)
13 Cầu qua nhà trẻ Cầu qua bệnh viện
14 Cầu qua bệnh viện
Giáp ranh xã Mỹ Hương
(Tỉnh lộ 13)
15 Cầu qua nhà trẻ Hết ranh Thị trấn (TL.14)
16 Cầu qua nhà trẻ
Hết ranh Thị trấn (dọc kinh
12)
17 Từ bệnh viện Kênh nhà Bé Bùi
18

Từ bệnh viện Cơ sở nước đá (dọc kênh Mỹ
Hòa) nhà ông Tâm
19 Đập Chín Lời nhà ông Sáu Cao
20 nhà ông Sáu Cao Giáp ranh xã Long Hưng
21 Kho lương thực Giáp ranh xã Mỹ Tú
22 Từ nhà ông Tâm Giáp ranh xã Mỹ Tú
23 Từ cầu chú Hai Minh
Bãi rác (đập số 1) phía
Hương lộ 30
24 Từ cầu Huyện Đội Ranh xã Mỹ Tú (phía lộ)
25 Từ cầu Huyện Đội Ranh xã Mỹ Tú (phía sông)
26 Từ cầu qua nhà trẻ
Giáp ranh xã Long Hưng
(phía chùa)
II Các tuyến đường khác
1 Tuyến Quốc lộ 1A Giáp ranh phường 7, TXST
Giáp ranh xã Đại Hải,
huyện Kế Sách
2 Hết tuyến đường Tỉnh lộ 1
3 Hết tuyến đường Tỉnh lộ 13
4 Hết tuyến đường Tỉnh lộ 14
5 Các tuyến đường trong khu vực chợ Thuận Hòa

PHỤ LỤC 4
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN KẾ SÁCH,
HUYỆN KẾ SÁCH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
Vị trí 1:
1 Đường 30/4 (trên đất liền) Suốt đường (từ rạp hát - cầu sắt Bà Giá)
2 Đường Ung Công Uẩn Đầu cầu An Mỹ Đầu đường 30/4
Nhà ông Lý Thuận Giáp tỉnh lộ 1
Cống Chín Hòa Cống mới Lâm Phong
Cống mới Lâm Phong Hết con đường
3 Tỉnh lộ 1 Bến xe Kế Sách Đường Ung Công Uẩn
Ung Công Uẩn ngã tư đường
chùa Cầu sắt đi Thới An Hội
4 Đường 3/2 Suốt đường
5 Đường Bạch Đằng Cầu An Mỹ Hẻm 1
Hẻm 1 Nhà lồng chợ cá giáp
đường 30/4
6 Nguyễn Văn Thơ Ong Bịt Răng - ông Quý Ngân Hàng
Vị trí 2:
1 Lê Văn Lợi Suốt đường
2 Nguyễn Trung Tỉnh Chợ mới
3 Hẻm 1 Vũ Hùng , sáu Gấm
4 Hẻm 2 nhà ông Quân điện tử
5 Hẻm 3 nhà bà Giàu
6 Hẻm 4 nhà Đèn
7 Thiều Văn Chỏi đường An Định
8 Lê Lợi nhà ông Nhanh chạy vòng giáp huyện lộ 1
9 Huyện lộ 1 cầu sắt đi Thới An Hội (cầu Trắng )
10 Huyện lộ 5 cầu An Mỹ - đường xuống bến đò
Vị trí 3:
1 Tỉnh lộ 1 Bến xe Kế sách Đường lộ mới
Đầu lộ mới Na Tưng
2 Nguyễn Hoàng Huy Cầu An Mỹ - rạch An Nghiệp
3 Huyện 5 Đầu đường xuống bến đò - cống trại cá giống cũ
4 Huyện 2 Tỉnh lộ 1 - cống 575
5 Đường bến đò Bến đò mới - huyện lộ 5
6 Huyện lộ 2 Cầu kinh nổi - cầu Bưng Tiết
7 Hẻm 5 An Định Ung Công Uẩn - giáp Thiều Văn Chỏi
8 Đường Vòng Cung Trường Kế Sách 1 - cầu Trắng

PHỤ LỤC 5
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN PHÚ LỘC,
HUYỆN THẠNH TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
1 Văn Ngọc Chính Văn phòng Huyện Uỷ Ngã 3 Kênh Bào lớn
Cầu Phú Lộc Lý Thường Kiệt
Lý Thường Kiệt Trạm thu mua heo
Trạm thu mua heo Ngang Miếu Bà
Văn phòng Huyện uỷ Ngã ba kênh Bào Lớn
2 Đường 1/5 Văn Ngọc Chính Trần Hưng Đạo
Trần Hưng Đạo Đường 30/4
3 Nguyễn Đức Mạnh Văn Ngọc Chính Trần Hưng Đạo
Trần Hưng Đạo Đường 30/4
4 Trần Hưng Đạo Suốt đường
5 Lý Thường Kiệt Văn Ngọc Chính Trần Hưng Đạo
Trần Hưng Đạo Đường 30/4
6 Quốc Lộ 1A Cầu Phú Lộc Trường tiểu học cũ
Trường tiểu học cũ UBND huyện mới
UBND huyện mới Cầu Đình Xa Mau
Cầu Đình Xa Mau Ngã ba Hương lộ 17
Cầu Phú Lộc BĐH Giao thông huyện
BĐH Giao thông huyện Cầu Xẻo Tra
7 Đường 30/4 Quốc Lộ 1A Nguyễn Đức Mạnh
Nguyễn Đức Mạnh Lý Thường Kiệt
Lý Thường Kiệt Điện Biên Phủ
8 Điện Biên Phủ Suốt đường
9 Lý Tự Trọng Từ bệnh viện UBND huyện cũ
UBND huyện cũ Nhà máy 1/5
Nhà máy 1/5 Miễu Bà
Từ bệnh viện Ngã ba kênh Bào Lớn
10 Mai Thanh Thế Quốc Lộ 1A Nhà máy Liên Phát

PHỤ LỤC 6
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN NGÃ
NĂM, HUYỆN NGÃ NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
I Khu vực TT Ngã Năm Chợ Ngã Năm
1 Ap 1 Cầu Mới Cầu Trắng cũ và rạp hát
2 Ap 1 Đường lên rạp hát Bến đò TTYT
3 Ap 1 Bến đò TTYT Chùa Phật Mẫu
4 Ap 1 Chùa Phật Mẫu NM Ngô Tòng
5 Ap 3 Cầu Mới NM Tư Trân
6 Ap 3 NM Tư Trân Kênh Tám Giới
7 Ap 7 Kênh Tám Giới Kênh 90
8
Ap 3 Cầu Đỏ đến đầu voi
Kho Vinh Phát đến Nghĩa
trang
9 Ap 1 Đường hai bên nhà lồng chợ Ngã Năm
10 Ap 5,6 Cầu Đỏ đến đầu voi Nhà Nguyện
11 Ap 6 Nhà Nguyện Nối Huyện liên tỉnh lộ 42
12 Kênh Xẻo Chích Chùa ông Bổn cũ đến đầu voi Nhà Ba Đê
13
Ap 2 Chùa ông Bổn cũ đến đầu voi
NM xay xát Lương thực
TW II
14 Kênh Xáng Chìm Nhà Ba Đê Nhà Hai Thời
15 Liên tỉnh lộ 42 Cầu Đỏ Nghĩa trang
16 Ap 3 Nghĩa trang Nhà Hai Tiễn
17 Ap 5,6 Cầu Đỏ Nhà Năm Miên
18 Ap 6 Nhà Năm Miên Nhà máy nước đá
19 K. Quản Lộ - P. Hiệp NM Ngô Tòng Cống Đá
20 Ap 3 Cầu Đỏ NM Tân Ký
21 Ap 3 NM Tân Ký Kênh Dân Quân
22 Ap 5 Cầu Đỏ Rạch Xẻo Cạy
23 Ap 2 NM.XX Lương thực TW II Cầu Đường Trâu
24 Lộ đi trong Vĩnh Biên Đầu Cầu Mới Rạp hát
25 Ap 1 Rạp hát Nhà ông Sĩ
II Xã Long Tân
1 Khu vực trung tâm xã UBND xã Chợ cá
2 UBND xã đến Trạm Y Tế Cống nhà Lý Thanh
3 Kênh Mỹ Phước Chợ cá Nhà ông Thoại
4 Nhà ông Thoại Kênh 8/3
5 K. Quản Lộ - P. Hiệp Cống nhà Lý Thanh Hãng nước đá
6

Cây xăng Trường Thịnh đến
đầu voi
nhà máy Tư Mễnh
7

Nhà ông Tăng Văn Tuấn đến
đầu voi
nhà máy Liên Hòa
8 Trường học Trạm cấp thủy
9 Rạch Trà Cú Trại cưa Phú Cường Trại cưa Việt Hải
III Xã Mỹ Quới
1 Khu vực trung tâm Xã Nhà Hai Di Vựa phân Minh Hùng
2 Vựa phân Minh Hùng Nhà Sáu Phi
3 Nhà Hai Di Nhà Ba Xinh
4 Cầu Mỹ Quới (Hương lộ 17) UBND xã
5 NM ông Chúng Nhà Tư Thiện
6 Cầu Mỹ Quới Trường Học
7 Trường học Cầu Số 1
8 Nhà bà Hai Nhung Đình Nguyễn Trung Trực
9 Đình Nguyễn Trung Trực Nhà Bảy Dương
10 Nhà Năm Châu Nhà Châu Thị Mỹ
IV Xã Tân Long
1 Liên tỉnh lộ 42 NM Nguyễn Văn Thu Cầu Cái Trầu
2 Cầu Cái Trầu Chùa Hải Trường

PHỤ LỤC 7
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN VĨNH
CHÂU, HUYỆN VĨNH CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
1 Đường Trưng Trắc Suốt đường
2 Đường Trưng Nhị Suốt đường
3 Đường Trần Hưng Đạo Ngã tư Cầu sắt Chùa Bà
Cầu sắt Trưng Trắc
4 Đường Đề Thám Suốt đường
5 Đường Cầu Sắt (đườmg 30/4) Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ
6 Đường Lê Lợi (đường Mé
Sông)
Cầu sắt Lê Lai
Cầu sắt Phan Thanh Giản
7 Đường Phan Thanh Giản Suốt đường
8 Đường Nguyễn Huệ Chùa Ông Phan Thanh Giản (Bến xe)
Phan Thanh Giản Giáp ranh xã Vĩnh Phước
9 Đường Lộ Thanh Niên Suốt đường
10
Đường Lộ Làng Mới (suốt
đường)
Liên tỉnh lộ 38 Cầu kè
11
Đường Lộ đi trại giam (Đồng
Khởi)
Liên tỉnh lộ 11 Trại Giam
12 Đường Chợ Mới Tỉnh lộ 11 Chợ
Hai đường bên hông chợ
13 Đường tỉnh lộ 11 Cầu sắt Cầu Giồng Dú
Cầu Giồng Dú Bến phà
14 Đường Rạp Hát Suốt đường
15 Đường Lê Lai Đường Lê Lai (đường Mé
Sông)
Nguyễn Huệ
Nguyễn Huệ Ngã Tư Giồng Nhãn
Ngã Tư Giồng Nhãn Mé biển
16 Đường Lộ Giồng Nhãn Trong phạm vi thị trấn
17 Đường số 7 Cầu nước mắm Trạm Y Tế
18
Đường Ba Cò ( Lý Thường
Kiệt)
Suốt đường

PHỤ LỤC 8
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN LONG
PHÚ, HUYỆN LONG PHÚ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
1

Ngã tư chợ Hẻm Trường TH Long Phú A
(Đoàn Thế Trung)
2 Ngã tư chợ Cầu sắt
3 Ngã tư chợ Hẻm nhà ông Nhu (ấp 3)
4 Ngã tư chợ Hẻm ba Min
5 Hẻm trường học Cầu Khoang Tang
6 Ngã 3 Huyện ủy Hẻm 7 Nhiên
7 Hẻm ba Min Cầu Tân Lập
8 Nhà ông Nhu Chùa Năm Ông
9 Cầu sắt (chợ) Cầu Tân Lập (lộ mé sông)
10 Cầu sắt chợ Nhà máy Mậu Xương (cũ)
11 Cầu Khoang Tang Cầu Tân Lập (lộ mé sông)
12 Hẻm tiệm vàng ông Sơn Suốt đường
13
Hẻm Trường tiểu học Long Phú
A
Suốt đường
14 Chùa Năm Ông Cống bà Bảy Vườn
15 Đầu hẻm 7 Nhiên Ngã 3 lộ mới
16 Ngã 3 lộ mới Cống bà Bảy Vườn
17
Cầu Khoang Tang (đi Khoang
Tang)
Ranh ấp 4
18 UBND thị trấn Cầu chùa Phật
19 Cầu Khoang Tang UBND huyện
20 UBND huyện Nhà Ô.Tư đồng hồ (Tỉnh lộ 6)
21 Nhà Ô.Tư đồng hồ Ranh xã Tân Hưng
22 Ngã 3 lộ mới Cống bệnh viện
23 Cống bệnh viện Nhà Ba Tâm
24
Cống nhà Ba Tâm qua vàm hải
quân
Cống Sáu Lùng
25 Cầu sắt chợ UBND thị trấn
26 Ngã 3 UBND thị trấn Đầu hẻm Trại giam (cũ)
27 Đầu hẻm Trại giam (cũ) Nghĩa trang nhân dân thị trấn
28 Nghĩa trang nhân dân Ranh xã Long Phú
29 Cầu sắt chợ Nhà ông Tư Xiêm
30 Hẻm ông Tư Khương Chùa Ông Bổn
31 Lộ cặp sông từ chợ Long Phú Chùa Năm Ông
32 Nhà ông Tư Xiêm Nhà ông Thạch De
33 Ngã 3 đập Nhà ông Quyền
34 Hẻm Trại giam cũ Chùa Nước Mặn
35
Xóm kinh Xáng từ nhà ông
Quờn
Nhà ông Minh
36
Lộ Khoang Tang từ nhà ông
Cơm
Trường THCS
37 Ngã 3 nhà ông Cơm Ranh ấp 4
38 Cống ông Sáu Lùng Cống bờ biển
39 Từ ngã ba ấp 1 Bến phà Đại An

PHỤ LỤC 9
DANH SÁCH CÁC KHU VỰC CÓ TỶ LỆ CHO THUÊ LÀ 1% TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CÙ LAO
DUNG, HUYỆN CÙ LAO DUNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBT, ngày 07/6/2006 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
Stt Tên đường
Đoạn đường
Từ Đến
1 Đường hai bên hông chợ Bến Bạ
2 Từ nhà Bác sĩ Hùng Cầu xã

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét