3.Vai trò của vốn lu động
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính sự vận động của vốn
lu động luôn gắn chặt với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .Vốn lu
động không những đảm bảo cho khả năng mua sắm hàng hoá, nguyên vật
liệu phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh diễn ra thờng xuyên, liên tục .
Vốn lu động là yếu tố quan trọng quyết định đến quy mô hoạt động của
doanh nghiệp . Hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao doanh nghiệp càng có
điều kiện phát triển về quy mô bề rộng và chiều sâu, đầu t trang thiết bị, phơng
tiện kinh doanh
Vốn lu động bảo đảm cho doanh nghiệp 2 yếu tố sản xuất là đối tợng lao
động và sức lao động.
Vốn lu động còn đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp tự chủ hơn về mặt tài chính.
Vốn lu động của doanh nghiệp là một yếu tố không thể thiếu đợc trong tái
sản xuất. Để có thể tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh vốn nói
chung và vốn lu động của doanh nghiệp nói riêng phải sinh lời để đảm bảo cho
doanh nghiệp tiếp tục mở rộng quy mô, giành thị phần tiêu thụ, tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp và nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
4. Phân loại vốn lu động:
Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau:
a. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ,tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, kể cả kim loại quý (vàng, bạc, đá quý, )
+ Các khoản phải thu: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác,
- Vốn vật t hàng hoá (hàng tồn kho): Vốn về nguyên liệu và vật liệu
chính; vốn vật liệu phụ; vốn về nhiên liệu; vốn về phụ tùng thay thế; vốn về
công cụ, dụng cụ; vốn về sản phẩm dở dang và thành phẩm; vốn về chi phí trả
trớc.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở để kiểm tra kết cấu tối u
của vốn lu động, tìm biện pháp tối u về việc tận dụng số vốn lu động đã bỏ ra.
b. Phân loại vốn theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình sản
xuất kinh doanh:
- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản
nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ, dụng cụ lao động nhỏ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và
vốn về chi phí trả trớc.
- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn
lu động sao cho có hiệu quả cao nhất.
c c. Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt.
Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà
vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách nhà nớc,
vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần,
- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có
quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn.
d. Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động có thể chia ra các loại
vốn sau:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp hay chủ sở hữu bỏ ra ban đầu
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từ
vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại, vốn vay
bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Các nguồn khác.
Việc phân chia này giúp doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho
nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính
mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó doanh nghiệp cần xem
xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm chi phí sử dụng vốn của mình.
Ii - Kết cấu và các nguồn đảm bảo vốn lu động
1.Kết cấu vốn lu động:
Từ các cách phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn
lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lu động phản
ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần trong tổng số vốn
lu động của doanh nghiệp.
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng khác nhau.
Việc phân tích kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân
loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số
vốn lu động của mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng
điểm và biện pháp quản lý vốn lu động có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện
cụ thể của doanh nghiệp. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn lu động
của mỗi doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc những
biến đổi tích cực hay hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản lý vốn lu
động của từng doanh nghiệp.
2. Các nguồn đảm bảo vốn lu động:
Vốn lu động của doanh nghiệp trong kỳ có thể chia thành 2 loại: vốn lu
động thờng xuyên và vốn lu động tạm thời.
a.Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Trong các doanh nghiệp, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, tơng ứng
với một quy mô kinh doanh nhất định, phải hình thành một lợng tài sản lu động
nhất định bao gồm mức dự trữ hàng tồn kho và các khoản vốn trong thanh toán
để quá trình hoạt động kinh doanh đợc liên tục đều đặn. Những tài sản lu động
hình thành có tính chất thờng xuyên, ổn định, lâu dài đợc gọi là tài sản lu động
thờng xuyên.
Nhng trong các kỳ kinh doanh có rất nhiều nguyên nhân (giá vật t tăng,
sản xuất có tính thời vụ, doanh nghiệp đột xuất có đơn đặt hàng mới, ) làm
tăng nhu cầu vốn lu động dẫn đến hình thành thêm một bộ phận tài sản lu động
không có tính chất thờng xuyên gọi là bộ phận tài sản lu động tạm thời.
Thông thờng các tài sản lu động thờng xuyên đợc tài trợ bởi nguồn vốn lu
động thờng xuyên và tài sản lu động tạm thời đợc đáp ứng bởi nguồn vốn tạm
thời. Nguồn vốn lu động thờng xuyên đợc xác định thông qua bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp và tại một thời điểm kinh doanh nó đợc xác định nh sau:
= -
Nguồn vốn thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinh doanh,
xác định theo công thức sau:
Nguồn vốn thờng xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
b. Nguồn vốn tạm thời : là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dới 1 năm)
mà doanh nghiệp sử dụng để đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh .Trong bảng cân đối kế toán ,nguồn vốn
tạm thời đợc xác định bằng nợ ngắn hạn.
Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín
dụng ,các khoản nợ ngời cung cấp,nợ tiền lơng và bảo hiểm của ngơi lao động,
nợ thuế, lệ phí đối với ngân sách nhà nớc và các khoản nợ phải trả khác có tính
chất ngắn hạn, cha đến hạn trả.
Iii - xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
1. Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thờng xuyên phát sinh nhu
cầu vốn lu động. Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ cần
thiết mà doanh nghiệp ứng ra để hình thành một mức dự trữ hàng tồn kho nhất
định và các khoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng tín dụng của ngời
cung cấp và các khoản chiếm dụng đơng nhiên khác (nợ thuế ngân sách nhà n-
ớc, nợ cán bộ công nhân viên, các khoản nợ khác) có thể xác dịnh theo công
thức sau:
= + -
2. Xác định nhu cầu vốn lu động:
Để xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng
các phơng pháp khác nhau. Tuỳ theo điều kiện cụ thể doanh nghiệp có thể lựa
chọn phơng pháp thích hợp. Có hai phơng pháp chủ yếu: phơng pháp trực tiếp
và phơng pháp gián tiếp.
a. Phơng pháp trực tiếp : căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến
nhu cầu vốn để xác định nhu cầu từng khoản vốn lu động trong từng khâu rồi
tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
Công thức tổng quát nh sau:
k
n
V
nc
= (M
ij
x N
ij
)
i=1 j=1
Trong đó:
V
nc
: Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
M: Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại vốn đợc tính toán.
N: Số ngày dự trữ và bảo hiểm của loại vốn đợc tính toán.
i : Số khâu kinh doanh ;(i = 1,k)
j : Loại vốn sử dụng; (j =1,n)
b.Phơng pháp gián tiếp: Đặc điểm của phơng pháp gián tiếp là dựa vào
kết quả thống kê về vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động
năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm kế
hoạch.
Công thức tính toán nh sau:
V
nc
= V
LĐ0
x x (1 + t)
Trong đó:
V
nc
: Nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch
M
1
,
M
0
: Tổng mức luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch và năm
báo cáo
V
LĐ0
: Số d bình quân vốn lu động năm báo cáo
t : Tỷ lệ giảm hoặc tăng vốn lu động năm kế hoạch.
t = x 100
Trong đó:
K
1
, K
0
: Kỳ luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch, năm báo cáo
Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch các
doanh nghiệp thờng sử dụng phơng pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân
chuyển vốn và số vòng quay vốn lu động dự tính năm kế hoạch. Phơng pháp
tính nh sau:
V
nc
=
Trong đó:
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
L
1
: Số vòng quay vốn lu động kỳ kế hoạch
Iv - hiệu quả sử dụng và biện pháp quản lý vốn lu động
Các doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm. Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể
sản xuất và tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm bấy nhiêu. Lợi ích kinh doanh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn từng đồng vốn lu động,
nhằm làm cho mỗi đồng vốn lu động hàng năm có thể mua sắm nguyên nhiên
vật liệu đợc nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ nhiều hơn.
1. Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lu động
STT Chỉ tiêu Công thức ý nghĩa
1 Vòng quay VLĐ
( L)
DTT
VLĐ bq trong kỳ
Vòng quay càng nhiều càng
tốt
2 Kỳ luân chuyển VLĐ
( K)
360
L
Số ngày càng ít càng tốt
3 Mức tiết kiệm VLĐ
( V
tk(+,-)
)
x ( K
1
K
0
) V
tk
< 0 thì tiết kiệm đợc
VLĐ
4 Hệ số đảm bảo VLĐ VLĐ bq trong kỳ
DTT
Hệ số này càng nhỏ càng tốt
5 Hệ số sinh lời VLĐ Lợi nhuận sau thuế
VLĐ bq trong kỳ
Hệ số này càng cao thì hiệu
quả sử dụng VLĐ càng
cao
6 Hệ số khả năng thanh
toán hiện thời
TSLĐ và ĐTNH
Nợ ngắn hạn
Hệ số này >1 chứng tỏ DN
thừa hoặc đủ khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn
7 Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
TSLĐ - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số > 1 thì tình hình tài
chính tốt
8 Hệ số khả năng thanh
toán tức thời
Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số < 0,5 thì khả năng
thanh toán ngay rất
thấp.
9 Hệ số nợ Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn
Hệ số này càng thấp mức độ
rủi ro tài chính càng ít
10 Hệ số nợ ngắn hạn Hệ số này càng nhỏ càng tốt
( < 1/3)
2. Biện pháp quản lý vốn lu động
a. Quản lý vốn tiền mặt
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ
tiền mặt hay tơng đơng tiền (các chứng khoán có khả năng chuyển đổi thành
tiền mặt) ở một quy mô nhất định.
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh doanh trong
thời kỳ trớc, song việc quản lý vốn tiền mặt không phải là một công việc thụ
động. Nhiệm vụ quản lý vốn tiền mặt do đó không phải chỉ là đảm bảo cho
doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu
cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối u hoá số ngân quỹ hiện có, giảm tối đa
các rủi ro về lãi suất và tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc
đầu t kiếm lời.
Quản lý vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thờng bao gồm :
- Xác định mức tồn quỹ tối thiểu: lấy mức xuất quỹ trung bình hàng ngày
nhân với số lợng ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập xuất ngân quỹ:
+ Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân
quỹ.
+ Dự đoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết
quả kinh doanh; Luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác.
+ Dự đoán các luồng xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi trả hoạt
động đầu t theo kế hoạch của doanh nghiệp, trả tiền lãi, nộp thuế,
Trên cơ sở so sánh các luồng nhập và luồng xuất ngân quỹ, doanh nghiệp
có thể thấy đợc mức d hay thâm hụt ngân quỹ. Từ đó thực hiện các biện pháp
cân bằng thu chi ngân quỹ nh tăng cờng công tác thu hồi các khoản nợ phải thu,
đồng thời giảm lợng tiền xuất quỹ,
b. Quản lý các khoản phải thu
Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn
chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro doanh nghiệp cần coi
trọng các biện pháp chủ yếu sau đây:
- Phân loại các khoản nợ.
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu cho từng khách hàng
trong, ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán (lựa chọn
khách hàng, giới hạn mức cấp tín dụng, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trớc
một phần giá trị đơn đặt hàng, bán nợ,
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng. Khi bán chịu
cho khách hàng phải xem kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế
đã ký kết.
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời hạn
thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng với lãi suất
quá hạn của ngân hàng.
c. Quản lý vốn tồn kho dự trữ :
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng,
không phải chỉ vì doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm tỷ lệ đáng kể trong
tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp (từ 15-30%). Điều quan trọng hơn là nhờ
có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp không bị gián đoạn
sản xuất, thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp
lý vốn lu động. Để quản lý tốt loại vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ
khâu mua sắm, vận chuyển và dự trữ ở kho. Cần chú ý một số biện pháp quản lý
sau:
- Xác định đúng đắn lợng nguyên vật liệu hoặc hàng hoá cần mua trong
kỳ và lợng tồn kho dự trữ thờng xuyên.
- Xác định và lựa chọn ngời cung ứng thích hợp.
Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và ngời cung ứng. Mục
tiêu cần đạt đợc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thơng lợng
thuận lợi (thời gian và địa điểm giao hàng, điều kiện đợc hởng tín dụng thơng
mại, ) và tất cả gắn liền với chất lợng thoả đáng của hàng hoá.
- Thờng xuyên theo dõi sự biến động của thị trờng vật t, hàng hoá. Từ đó
dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc mua sắm nguyên vật liệu hoặc
hàng hoá có lợi cho doanh nghiệp trớc sự biến động của thị trờng. Đây là một
biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của doanh nghiệp.
- Lựa chọn các phơng tiện vận chuyển thích hợp, giảm bớt chi phí vận
chuyển, xếp dỡ.
- Tổ chức tốt việc dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu hoặc hàng hoá. Ap
dụng thởng, phạt vật chất thích đáng để tránh tình trạng mất mát, hao hụt quá
mức hoặc vật t, hàng hoá bị mất phẩm chất.
- Thờng xuyên kiểm tra, nắm vững tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng vật t hoặc hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số vật t đó
để thu hồi vốn.
- Thực hiện tốt việc mua bảo hiểm đối với tài sản và vật t hoặc hàng hoá,
lập dự phòng giảm giá đối với các loại vật t cũng nh các loại hàng tồn kho nói
chung. Đây cũng là biện pháp giúp cho doanh nghiệp chủ động thực hiện bảo
toàn vốn lu động.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét