Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Vì vậy để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình thì các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí cho
từng loại hoạt động, từng lao vụ, từng dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu; số chi đó
cấu thành trong sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu. Để biết
được điều đó ta đi tìm hiểu về giá thành sản phẩm.
1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao
động vật hóa tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc,
lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa phản ánh
lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự
chi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao
gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh
được giá trị thực của các tư liệu có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí
lao động sống
1.1.2.2 Phân loại giá thành
+ Phân loại theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
- Giá thành kế hoạch: xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán kinh phí
- Giá thành định mức: xác định trước khi bước vào sản xuất được xây
dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và ko biến đổi trong suốt cả
kỳ kế hoạch
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các cho phí thực tế phát sinh trong sản xuất
sản phẩm
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là toàn bộ chi phí để sản xuất sản phẩm, công việc
hoặc lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong phạm vi phân xưởng. Đây là căn cứ
để tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ: là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Đây là căn cứ
để tính toán, xác định lãi trước thuế thu nhập của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh
doanh (lỗ, lãi) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh
doanh
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Qua trình bày ở trên, ta thấy chi phí sản xuất và giá thành là hai mặt biểu
hiện của quá trình sản xuất, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Vì nội dung cơ
bản của chúng là biểu hiện bằng tiền của chi phí lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có
sự khác nhau về lượng và về chất thể hiện ở các điểm sau:
+ Về mặt chất:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phát sinh
chi phí, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, công
việc, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành.
- Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát
sinh hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau, nhưng đã ghi nhận là chi phí
của kỳ này (chi phí phải trả). Hơn nữa, theo quy định, một số chi phí không
được tính vào giá thành mà tính vào chi phí của nghiệp vụ tài chính
+ Về mặt lượng:
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm sản xuất trong kỳ mà
nó còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hư hỏng. Giá
thành sản phẩm lại không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản
phẩm hỏng (Trừ sản phẩm hỏng định mức) nhưng liên quan đến sản phẩm dở
dang kỳ trước. Nó được thể hiện qua công thức sau:
Z = D
đk
+ C - D
ck
Trong đó:
Z: Tổng giá thành sản phẩm.
D
đk
: Trị giá sản phẩm làm dở đầu kỳ.
D
ck
: Trị giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng
phản ánh hiệu quả sử dụng các tài sản trong doanh nghiệp và hiệu quả của các
giải pháp quản lý đề ra, vì vậy mà được các nhà quản trị hết sức quan tâm
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp cần phải tự tìm chỗ đứng cho
mình, muốn vậy mỗi doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí sản xuất. hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm. Để đạt được mục tiêu này
trước hết kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò nhiệm vụ của
mình trong việc tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
như sau:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ,
loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản
lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí lựa
chọn phương pháp tập hợp chi phí phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm,
yêu cầu quản lý, khả năng hạch toán để xác định đối tượng tính giá thành
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí và đối tượng
tính giá thành để lựa chọn phương pháp tính giá thành
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm của các thành viên, từng bộ phận kế toán có liên
quan, đặc biệt là bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản, sổ sách kế toán phù
hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán để đảm bảo đáp ứng kịp
thời yêu cầu thu nhận, xử lý thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp
- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành, cung
cấp thông tin cần thiết về chi phí, giá thành giúp các nhà quản trị doanh
nghiệp ra được quyết định một cách nhanh chóng phù hợp với quá trình sản
xuất tiêu thụ sản phẩm
1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1.1 Đối tương kế toán tập hợp chi phí
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi
phí sản xuất cần được tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi
phí và yêu cầu tính giá thành
Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí có thể là: Nơi phát sinh chi phí
(phân xưởng, bộ phận sản xuất,…); Nơi gánh chịu chi phí (sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ, chi tiết sản phẩm…)
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí có thể là mục đích sử dụng chi
phí, nơi phát sinh chi phí, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công
nghệ… Ngoài ra còn căn cứ vào yêu cầu quản lý, khả năng hạch toán mà xác
định đối tượng tập hợp chi phí
1.2.1.2 Đối tượng tính giá thành
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, hoàn
thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Căn cứ xác định đối tượng tính giá thành: Đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc
điểm quy trình công nghệ, ngoài ra còn căn cứ vào diều kiện và yêu cầu quản
lý
1.2.1.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành giống nhau ở chỗ
đều là những phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất và cùng
phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiêm tra chi phí, giá thành sản
phẩm. Bên cạnh đó hai khái niệm này vẫn có những điểm khác biệt
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới
hạn tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tổ chức kế toán chi tiết chi
phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp tài liệu cho
việc tính giá thành sản xuất theo đối tượng tính giá thành
- Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn của chi
phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất. Đây
là căn cứ để mở phiếu tính giá thành
- Một đối tượng tập hợp chi phí có thể liên quan đến một đối tượng tính
giá thành, mà cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành
1.2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.2.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: phương pháp này áp dụng trong trường hợp
chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất riêng biệt. Theo phương pháp này, có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu
để hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp
chi phí phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí mà
không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được. Trong trường hợp đó
phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đó phân bổ cho từng đối tượng
theo tiêu thức phân bổ thích hợp như sau:
1.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chịu ảnh hưởng của hai phương pháp kế
toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên (KKTX) và phương
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Theo phương pháp này chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không được theo dõi
thường xuyên mà phải đến cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế kế toán
mới xác định được giá trị nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp KKTX. Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được
theo dõi, thường xuyên liên tục
Tài khoản sử dụng:
10
Trị giá
nguyên vật
liệu xuất
kho trong
kỳ
=
Trị giá
nguyên vật
liệu tồn kho
đầu kỳ
+
Trị giá
nguyên vật
liệu nhập
kho trong
kỳ
-
Trị giá
nguyên vật
liệu tồn kho
cuối kỳ
Chi phí sản xuất
phân bổ cho đối
tượng (i)
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tượng (i)
= x
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: Tài khoản này dùng để tập
hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm phát sinh trong kỳ
- TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” dùng để tập hợp chi phí lương
và các khoản trích theo lương nhân công trực tiếp trong kỳ
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung” tài khoản này dùng để tập hợp toàn
bộ các chi phí có liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản
phẩm trong các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất
- TK 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”: Tài khoản này được sử
dụng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, chế
tạo sản phẩm, phục vụ cho việc tính giá thành, TK 154 chỉ dùng để phản ánh
chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đối với doanh nghiệp
áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
- TK 631 “Giá thành sản xuất” tài khoản này dùng để tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp áp dụng cho phương pháp kế toán
tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như: TK155
“thành phẩm”; TK 632 “giá vốn hàng bán”.
Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo phương pháp
KKTX:
+ Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật
liệu chính, nhiên liệu và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ
+ Chứng từ sử dụng: Là các phiếu xuất kho, nhập kho nguyên vật liệu
+ Tài khoản sử dụng: TK 621” Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
+ Phương pháp tập hợp: Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến
từng đối tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp. Nếu
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chi phí liên quan đến nhiều đối tượng thì ta phải phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn
phân bổ thường sử dụng là:
- Đối với vật liệu chính thì tiêu thức phân bổ là định mức vật liệu chính,
chi phí nguyên vật liệu chính theo kế hoạch hoặc khối lượng sản phẩm
- Đối với vật liệu phụ thì việc lựa chọn tiêu thức phân bổ còn phụ thuộc
vào mục đích sử dụng vật liệu phụ. Nếu vật liệu phụ gia công vật liệu chính
thì tiêu thức phân bổ là chi phí vật liệu chính thực tế phát sinh. Nếu vật liệu
phụ dùng gia công sản phẩm thì tiêu chuẩn phân bổ là khối lượng sản phẩm
hoàn thành. Nếu vật liệu phụ tạo điều kiện cho máy móc hoạt động thì tiêu
chuẩn phân bổ là số giờ máy chạy…
Tính tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế chi dùng trong kỳ theo
công thức sau:
12
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp thực
tế sử dụng trong
kỳ
=
Trị giá nguyên vật
liệu xuất kho trong
kỳ
-
Trị giá nguyên
vật liệu cuối kỳ
không sử dụng
hết
-
Trị giá phế liệu
thu hồi
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp
(1): Xuất NVL cho sản xuất sản phẩm hoặc NVL cuối tháng sử dụng không
hết nhưng không nhập kho
(2): NVL ngoài đem sử dụng ngay
(3): NVLkhông dùng hết nhập lại kho hoặc phế liệu thu hồi
(4): Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ NVL
Ghi chú: Ta dùng TK 152 nếu doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKTX và dùng TK152, TK 611 nếu doanh nghiệp hạch toán
theo phương pháp KKĐK
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
+ Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp ( CPNCTT) là những khoản tiền
lương phải trả bao gồm tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương và các
khoản trích theo lương
+ Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán lương, bảng tổng hợp lương, bảng phân
bổ tiền lương…
+ Tài khoản sử dụng: TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
13
TK 152(611) TK 621
(3) NVLkhông dùng hết
nhập lại kho hoặc phế
liệu thu hồi
TK 154(631)
(4) Cuối kỳ kết chuyển
hoặc phân bổ
TK 133
(1) Xuất NVLcho sản xuất sản
phẩm hoặc NVLcuối tháng sử
dụng không hết nhưng không
nhập kho
Thuế
GTGT đầu
vào
(2) NVL
ngoài đem
sử dụng
ngay
TK 152(611)
TK 111, 112, 331…
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phương pháp tập hợp: Nếu CPNCTT liên quan đến một đối tượng tính giá
thành thì sử dụng phương pháp tập hợp trực tiếp, nếu liên quan đến nhiều đối
tượng tính giá thành thì sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn
phân bổ thường sử dụng là: Chi phí tiền lương theo định mức, chi phí tiền
lương theo kế hoạch
+ Trình tự kế toán CPNCTT
Sơ đồ 2: Sơ đồ kế toán CPNCTT
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(3) Trích trước tiền lương công nhân nghỉ phép
(4) Kết chuyển CPNCTT
Ghi chú: Dùng TK 154 cho phương pháp KKTX và sử dụng TK 631 cho
phương pháp KKĐK
Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung (CPSXC)
+ Nội dung: CPSXC là những khoản chi phí liên quan đến việc tổ chức sản
xuất, quản lý và phục vụ sản xuất phát sinh trong phạm vi một phân xưởng
14
(1) Tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(3) Trích trước tiền lương công
nhân nghỉ phép
(4) Kết chuyển CPNCTT
TK 334
TK 338
TK 335
TK 622 TK 154(631)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét