Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác - các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác tại công ty TOCONTAP
6
Nhìn chung, trước năm 1989 hoạt động XNK uỷ thác ít được mọi
người chú ý quan tâm đến, nhưng ngày nay trong điều kiện mở cửa cộng với
sự chun mơn hố trong lĩnh vực ngoại thương nên hoạt động XNK uỷ thác
đang đươc Nhà nước quan tâm chú ý đến, biểu hiện là những văn bản pháp
luật như pháp lệnh về hợp đồng kinh tế, nghị định 57/CP của Chính phủ về
quản lý Nhà nước đối với XNK, hơn nữa còn có Thơng tư của Bộ trưởng Bộ
Thương mại số 18/1998/TT – BTM ban hành riêng về việc điều chỉnh hoạt
động XNK uỷ thác.
Cho đến ngày nay hoạt động XNK uỷ thác phát triển mạnh mẽ và
khơng ngừng tăng lên kể từ năm 1990 đến nay và nó được thể hiện thơng
qua các con số về phí thu uỷ thác XNK của một số các cơng ty XNK như
sau (thường là phí XNK uỷ thác mà các cơng ty thu được là 0,5 – 2% trên
tổng giá trị hợp đồng).
Năm Phí uỷ thác (USD)
1996 3.876.000
1997 4.526.000
1998 5.200.000
1999 5.173.272
2000
Nguồn: Báo cáo tổng kết kế hoạch kim ngạch XNK uỷ thác. Ngày
16/1/2001.
2. Các văn bản của Nhà nước điều chỉnh hoạt động xuất nhập
khẩu uỷ thác
Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế của Hội đồng Bộ trưởng ký ngày
25/9/1989 và Nghị định số 17/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng nay là Chính
phủ quy định chi tiết về việc thi hành pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày
16/1/1990.
Về hợp đồng XNK uỷ thác cũng là một loại hợp đồng kinh tế được ký
kết giữa các pháp nhân trong nước với nhau nhằm trao đổi hành hố với sự
quy định rõ ràng của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Cho nên hoạt động XNK uỷ thác được thực hiện trên cơ sở sự tn thủ
những quy định về ký kết hợp đồng kinh tế , tn thủ về mặt hình thức và
nội dung của một hợp đồng kinh tế. Tn thủ những quy định về việc thực
hiện thay đổi, thanh lý một hợp đồng kinh tế. Các bên ký kết cũng phải có
trách nhiệm do vi phạm hợp đồng uỷ thác XNK theo như trách nhiệm của
các bên được quy định trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế.
Tóm lại, một hoạt động XNK uỷ thác phải dựa trên cơ sở tn thủ các
quy định trong pháp lệnh về hợp đồng kinh tế. Ngồi ra, nó còn phải dựa
trên căn cứ theo Nghị định số 57/CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về quản
lý nhà nước đối với XNK. Và hoạt động uỷ thác XNK còn cần phải căn cứ
vào thơng tư của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 18/1998/NĐ - CP, ngày
31/7/1998, ban hành quy chế XNK uỷ thác giữa các pháp nhân trong nước,
trong đó quy định rõ ràng, đầy đủ và cụ thể về hoạt động XNK uỷ thác giữa
các pháp nhân trong nước.
3. Các nghiệp vụ của hoạt động xuất nhập khẩu uỷ thác
3.1. Giao dịch
- Trường hợp xuất khẩu.
Bên uỷ thác có được một khối lượng hàng hố nào đó mà muốn xuất
khẩu sang nước ngồi thì bên uỷ thác sẽ đem mẫu mã của hành hố đó mà
những thơng số kỹ thuật cần thiết tối thiểu của hàng hố đó đến u câù một
đơn vị kinh doanh XNK nào đó mà mình cảm thấy có uy tín và tin tưởng
nhất, sau đó u cầu đơn vị kinh doanh XNK này xuất khẩu hàng hố (theo
mẫu kèm theo) cho họ.
Thơng thường ở bước này bên uỷ thác viết một đơn u cầu uỷ thác
xuất khẩu hàng hố và gửi trực tiếp cho đơn vị kinh doanh XNK.
Bên nhận uỷ thác nếu đồng ý sẽ đem hàng hố và tất cả các thơng số
kỹ thuật cần thiết cùng với giá cả của hàng hố chào hàng cho các bạn hàng
nước ngồi.
Nếu có một đơn vị kinh doanh của nước ngồi đặt mua hàng hố
nhưng với điều kiện thay đổi một thơng số nào đó về hàng hố thì bên nhận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
uỷ thác sẽ thơng báo u cầu nay cho bên uỷ thác xem xét. Nếu bên uỷ thác
đồng ý thì báo lại để bên nhận uỷ thác thơng báo xác nhận với đơn vị kinh
doanh nước ngồi.
Tóm lại, nếu như bên nước ngồi đồng ý thì mua và bên uỷ thác đồng
ý bán (một số điều kiện đưa ra có thể thay đổi hoặc khơng) thì bên nhận uỷ
thác sẽ thơng báo cho bên uỷ thác bên nước ngồi biết, đồng thời bên nhận
uỷ thác sẽ làm một văn bản ký kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hàng hố với
những điều kiện chi tiết và cụ thể.
- Trường hợp nhập khẩu.
Các tổ chức kinh tế của cả tập thể lẫn cá thể nếu như có nhu cầu muốn
nhập khẩu một mặt hàng nào đấy (với điều kiện hàng hố đó khơng nằm
trong danh mục hàng cấm nhập khẩu của nhà nước) mà khơng là đơn vị
kinh doanh XNK thì các tổ chức đó sẽ tìm một đơn vị hoạt động kinh doanh
XNK để uỷ thác cho đơn vị đó nhập khẩu hàng hố cho mình.
Thơng thường bên uỷ thác sẽ viết đơn hoặc thảo cơng văn u cầu đơn
vị XNK uỷ thác cho họ và gửi kèm cơng văn (hoặc đơn) này là những u
cầu về mẫu mà hàng hố và những thơng số của hàng hố cần nhập.
Bên nhận uỷ thác nếu chấp nhận sẽ nắm vững những thơng số cần
thiết về hàng hố và thảo thư đặt mua hàng rồi gửi cho bên nước ngồi.
Các cơng ty nước ngồi nhận được thư đặt hàng của bên nhận uỷ thác
nếu như có hàng hố phù hợp và đồng ý thì sẽ thơng báo lại cho bên nhận uỷ
thác về hàng hố và giá cả.
Bên nhận uỷ thác sẽ thơng báo lại với bên uỷ thác. Nừu bên uỷ thác
chấp nhận thì bên nhận uỷ thác sẽ thảo một cơng văn chấp nhận uỷ thác và
gửi kèm cho bên uỷ thác để bên uỷ thác được biết.
3.2. Chấp nhận uỷ thác và đồng ý ủy thác
- Bên nhận uỷ thác.
Sau khi nhận được giấy u cầu uỉy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu
của bên uỷ thác nhf là một sự đồng ý ngầm, bên nhận uỷ thác sẽ tiến hành
chào hàng hoặc đặt hàng theo đúng u cầu của bên uỷ thác, nếu như bước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
này hồn tất tức là có thể xuất khẩu hoặc xuất khẩu theo đúng u cầu của
bên uỷ thác, thì bên nhận uỷ thác sẽ làm một văn bản chấp nhận uỷ thác và
gửi kèm cho bên uỷ thác (gửi kèm các thơng tin về mẫu mã, thơng số kỹ
thuật của hàng hố đó).
- Bên nhận uỷ thác.
Sau khi nhận được cơng văn chấp nhận uỷ thác, bên uỷ thác nếu như
thấy hàng hố muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu với u cầu của bên uỷ thác,
thì bên nhận uỷ thác sẽ làm văn bản chấp nhận uỷ thác và gửi kèm cho bên
uỷ thác (gửi kèm các thơng tin về mẫu mã, thơng số kỹ thuật của hàng hố
đó).
- Bên uỷ thác:
Sau khi nhận được cơng văn chấp nhận uỷ thác, bên uỷ thác nếu như
thấy hàng hố muốn xuất khẩu hoặc nhập khẩu với u cầu của mình thì bên
uỷ thác cũng sẽ làm cơng văn đồng ý uỷ thác và gửi cho bên nhận uỷ thác.
Sau đó hai bên uỷ thác và nhận uỷ thác sẽ dựa trên cơ sửo bàn bạc
thống nhất giữa hai bên, sẽ thoả thuận quy định ngày giờ cụ thể để đi đến ký
kết hợp đồng uỷ thác XNK.
4. Hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu
Hợp đồng uỷ thác XNK được ký kết giữa hai đơn vị kinh tế là các
pháp nhận trong nước. Căn cứ vào cơng văn chấp nhận uỷ thác và hợp đồng
uỷ thác của hai bên trên cơ sở bàn bạc và thống nhất với nhau hai bên sẽ đi
đến ký kết hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc nhập khẩu.
Hợp đồng uỷ thác XNK là một văn bản được hia bên thoả thuận và ký
kết là cơ sở pháp lý ràng buộc cả hai bên.
Phần đầu của hợp đồng ghi rõ tên (các tổ chức kinh tế của cả hao bên,
địa chỉ, điện thoại, tài khoản ngoại tệ, tài khoản tiền gửi VN và do ai làm đại
diện ký kết)
Thơng thường các diều khoản của bên A và bên B sẽ được thoả thuận
ghi trong hợp đồng như sau:
* Điều I: Tên hàng, giá cả, số lượng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Tên của hàng hố, nước xuết xứ, giá cả của hàng hố gồm đơn giá và
tổng trị giá ở điều này sẽ có phụ lục đi kèm qui định về giá cả cụ thể của
từng mặt hàng hoặc chi tiết hàng hố và tổng giá trị của lơ hàng. Giá được
hiểu theo điều kiện giao hàng CIF hoặc FOB (Incoterm 90) tại kho bên A
(trường hợp xuất khẩu uỷ thác) hoặc bên B (nhập khẩu uỷ thác).
Tổng giá trị của hợp đồng tính bằng USD.
* Điều II: Qui cách phẩm chất
Thường ở điều này được qui định một cách rất chặt chẽ như sau:
Bên B phải giao hàng theo đúng qui cách phẩm chất theo mẫu do bên
A xác nhận.
Trước khi xác nhận số lượng sản xuất, bên A phải gửi cho bên B 02
sản phẩm mẫu để xác nhận mẫu hàng. Bên B phải chịu trách nhiệm cả về số
lượng và chất lượng hàng hố tới tay khách hàng nước ngồi.
* Điều III: Bao bì đóng gói, ký mã hiệu
Ở điều khoản này vì qui cách của hàng hố thường xun thay đổi và
phức tạp nên sau phẩn hợp đồng người ta thường đính kèm các phụ lục chi
tiết có liên quan đến hàng hố.
Nhìn chung điều khoản này thường được qui định theo nhu cầu hợp
đồng ngoại mà bên B ký với khách hàng nước ngồi.
* Điều IV: Giao hàng
Ở điều khoản này thường qui định:
- Theo thời gian giao hàng là X tuần (hoặc Y tháng) kể từ ngày
chuyển tiền đặt cọc là 10%, bên B cùng nhà sản xuất cố gắng giao sớm hơn
thời hạn nói trên.
- Giao hàng từng phần: cho phép hay khơng
- Chuyển tải: cho phép hay khơng
- Cảng xếp hàng
- Cảng đến
- Nơi đến:
+ Thường là tại kho bên A (nhập khẩu uỷ thác)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
+ Trường hợp xuất khẩu thì tuỳ theo thoả thuận của hai bên
* Điều V: Thanh tốn
- Trường hợp nhập khẩu uỷ thác
Bên B sẽ chịu trách nhiệm giao dịch và ký kết hợp đồng ngoại với
khách hàng nước ngồi để nhập khẩu hàng hố về cho bên A theo đúng u
cầu của bên A. Tiền thanh tốn hàng hố bên A sẽ chuyển cho bên để bên B
chuyển cho phía nước ngồi.
Thơng thường bên A sẽ chịu tiền thanh tốn cho bên B gồm 3 phần và
chuyển cho bên B vào 3 thời điểm khác nhau trong lúc thực hiện hợp đồng.
Trước tiên bên A sẽ chuyển 10% tiền đặt cọc bằng T.T.R vào tài
khoản của bên B trong thời gian X ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.
Tiếp đó bên A sẽ chuyển 80% tiền hàng bằng thư tín dụng vào tài
khoản của bên B để bên B có trách nhiệm thanh tốn số tiền cho nhà sản
xuất nước ngo. Còn 10% thanh tốn bằng T.T.R sẽ được chuyển nốt cho
bên B khi bên A có kết quả nghiệm thu hàng.
Chứng từ thanh tốn:
Đối với hàng hố chun chở bằng đường khơng hoặc đường biển u
cầu ba bản chính của vận đơn hàng hố khơng ghi “đã thanh tốn”, vận đơn
đường biển ghi “Sạch và đã thanh tốn” theo lệnh của bên B.
Bảng kê chi tiết hàng hố
Hố đơn thương mại đã ký.
Giấy chứng nhận xuất xứ do nhà đương cục cấp.
Giấy chứng nhận số lượng hàng hố do nhà sản xuất cấp.
Hợp đồng mua bảo hiểm 100% giá trị hàng hố theo hố đơn với điều
kiện mọi rủi ro sẽ được thanh tốn tại Việt Nam hàng ngoại tệ như hố đơn.
Bản copy hoặc Telex/Fax thơng báo cho bên A chi tiết giao hàng.
- Trường hợp xuất khẩu uỷ thác.
Thơng thường bên B sẽ chuyển tiền vào tài khoản của bên A ngay sau
khi nhận được tiền từ phía nước ngồi chuyển vào tài khoản của bên B. Tuỳ
theo từng điều kiện thanh tốn giữa bên B với phía nước ngồi trong hợp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
đồng ngoại mà tiền được chuyển cho bên A một lần hay nhiều lần, nhanh
hay chậm.
Điều khoản thanh tốn trong hợp đồng xuất khẩu uỷ thác cũng sẽ gần
giống như điều khoản thanh tốn giữa bên B ký kết với phía nước ngồi
trong hợp đồng ngoại. Có điều kiện chuyển vào tài khoản bên A sẽ chậm
hơn ít ngày.
* Điều VI: Giám định hàng hố
- Đối với nhậo khẩu uỷ thác:
Việc giám định hàng hố cuối cùng sẽ do cơ quan giám định hàng hố
của Việt Nam (VINACONTROL) tiến hành. Nếu khiếu nại nếu có sẽ được
thơng báo ngay cho nhà sản xuất và được xác nhận bằng thư bảo đảm có
cùng với các tài liệu của Vinacontrol trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận
hàng. Khi khiếu nại được chứng tỏ trách nhiệm thuộc về nhà sản xuất thì
nhà sản xuất phải giải quyết ngay khơng được chậm trễ.
- Đối với xuất khẩu uỷ thác
Việc giám định hàng hố cuối cùng sẽ được cơ quan giám định hàng
hố của người nhập khẩu tiến hành, mọi khiếu nại nếu có sẽ được thơng báo
cho bên A và bên B sẽ thơng báo cho bên A, thơng thường khiếu nại được
thơng báo bằng thư bảo đảm cùng với các tài liệu kèm theo chứng minh và
hàng hố hỏng, trong vòng 10 ngày kể từ ngày phía nước ngồi nhận được
hàng hố khiếu nại chứng tỏ trách nhiệm thuộc bề bên A thì bên A phải
cùng với bên B giải quyết ngay khơng được chậm chễ.
* Điều VII: Bảo hành
Tuỳ theo từng loại hàng hố mà thời gian bảo hành của nó khác nhau,
thơng thường trong hợp đồng uỷ thác xuất nhập khẩu qui định như sau
Hàng hố sẽ được bảo hành trong vòng X tháng kể từ ngày ký biên
bản giao hàng theo đúng các điều kiện lưu kho, lưu bãi như đã qui định.
Bên B và nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm về bất cứ sự hư hỏng nào
đó về ngun vật liệu hay chế tạo xuất biểu hiện trong thời gian bảo hành.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Trong trường hợp có khiếu nại bên A điện báo cho bên B, bên B sẽ
điện cho nhà sản xuất và có xác nhận thư trong vòng 10 ngày sau ngày điện
báo cho bên B cùng nhà sản xuất sẽ chịu trách nhiệm giải quyết bất kỳ sợ
khiếu nại nào được chứng minh là thuộc trách nhiệm của mình. Sau đó nhà
sản xuất gửi hàng hố mới để thay thế và chịu các chi phí khác có liên quan.
* Điều VIII: Bất khả kháng
Trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng XNK uỷ thác phải dược
thơng báo bằng điện tín cho mỗi bên trong vòng 5 ngày và được xác nhận
bằng văn bản trong vòng 7 ngày sau ngày điện báo cùng với giấy chứng
nhận bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền của chính phủ cấp, hoặc
khơng chấp nhận. Ngồi thời gian nói trên trường hợp bất khả kháng khơng
được xem xét.
* Điều IX: Trọng tài
Trong q trình thực hiện hợp đồng uỷ thác XNK giữa bên A và bên B
nếu có xảy ra tranh chấp thì hai bên sẽ căn cứ vào điều khoản trọng tài trong
hợp đồng uỷ thác XNK để giải quyết các tranh cấp phát sinh. Thơng thường
điều khoản trọng tài trong hợp đồng uỷ thác XNK được qui định như sau:
Trong q trình thợc hiện hợp đồng mọi tranh chấp phát sinh trái
ngược nhau hay khác biệt, khơng đạt được sự thoả thuận giữa hai bên, sẽ
giải quyết cuối cùng bởi hội đồng trọng tài kinh tế nhà nước Việt Nam. Phán
quyết của trọng tài là quyết định cuối cùng ràng buộc cả hai bên liên quan.
Chi phí trọng tài và chi phí khác sẽ do bên thua kiện chịu, ngồi trừ có
thoả thuận khác.
* Điều X: Phạt vi phạm
- Trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
Do hàng hố đa dạng từ đơn giản đến phức tạp nên trong từng hợp
đồng khác nhau điều khoản phạt cũng được thể hiện một cách khác nhau.
Thơng thường điều khoản này qui định:
Bên B cùng nhà sản xuất cam kết sản xuất những hàng hố theo đúng
u cầu của bên A. Nếu là hàng hố đặc biệt thì qui định bên B cùng hãng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
sản xuất chỉ sản xuất đúng số lượng và u cầu theo đơn đặt hàng của bên
A.
Nếu bên A có chứng cớ về hàng hố sai qui định (hoặc có số lượng
thiếu hụt đối với những hàng hố quan trọng) thì bên A u cầu nhà sản xuất
điều tra xác minh về nguồn gốc cũng như tạo điều kiện để nhà sản xuất kiểm
tra vấn đề này, nếu hàng hố thực sự sản xuất sai so với u cầu đơn đặt
hàng của bên A thì bên B có trách nhiệm tìm ra ngun nhân và chịu trách
nhiệm giải quyết vấn đề đó
Giao hàng chậm:
Nếu hàng hố khơng thể xếp lên tàu trước X tuần (thường là từ 15 –
17 ngày đối với các nhà sản xuất ở châu Âu) thì bên B cùng nhà sản xuất bị
phạt 0,2% tuần của trị giá hợp đồng nhưng khơng q 6% trị giá hợp đồng,
ngồi X ngày bên A có quyền huỷ hợp đồng. Bên B cùng nhà sản xuất có
trách nhiệm bồi thường tiền phạt và tiền đặt cọc.
- Trường hợp uỷ thác xuất khẩu
Nếu hàng hố bên A cấp khác với mẫu mã bên A gửi chào hàng, hoặc
khác với đơn đặt hàng thì bên A chịu trách nhiệm bồi thường hợp đồng với
bên B và phía nước ngồi đồng thời bên A phải chịu mọi chi phí tổn mà bên
B đã bỏ ra để thực hiện hợp đồng.
Nếu do lỗi bên A làm cho bên B khơng thể giao hàng lên tàu trước X
tuần kể từ ngày phía nước ngồi điện chuyển tiền đặt cọc, thì bên A sẽ bị
phạt 0,2% tuần giá trị hợp đồng (nhưng khơng q 6% trị giá hợp đồng).
Nếu bên nước ngồi huỷ bỏ hợp đồng với bên B mà là do lỗi của bên
A, thì bên A phải chịu bồi thường tiền phạt và đặt cọc. Ngồi ra bên A phải
bồi thường cho bên B tồn bộ phí tổn mà bên B đã bỏ ra để thực hiện hợp
đồng.
Thơng thường tiền bồi thường do hai bên qui định và sẽ căn cứ trên
tổng giá trị gợp đồng thường là từ 14% trị giá hợp đồng.
* Điều XI Trách nhiệm của mỗi bên
- Trong hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Trách nhiệm của bên B:
Bên B thoả thuận ký với nhà sản xuất nhập hàng theo đúng số lượng,
chất lượng,các tính năng kỹ thuật đã được ghi và qui định trong bản phụ lục
của bản hợp đồng này đồng thời đảm bảo hàng nhập và đến cơ sở của bân A
đầy đủ và an tồn.
Thực hiện các thủ tục nhập khẩu hàng hố với các cơ quan hữu quan
và thanh tốn tiền hàng cho nhà nhập khẩu nước ngồi
Làm mọi thủ tục nhận hàng tại cảng hay tại sân bay và thơng báo cho
bên A bằng văn bản trước 8 ngày và cùng bên A giao nhận số hàng trong
hợp đồng với các cơ quan hữu quan. Bên B có trách nhiệm đưa hàng về cơ
sở của bên B một cách đảm bảo và an tồn, chi phí do bên B chịu.
Làm các thủ tục kiểm hàng với các cơ quan hữu quan đảm bảo hàng
nhập khẩu mang đầy đủ tính hợp pháp và đưa được về tới cơ sở bên A.
Làm các thủ tục mời các bên hữu quan giám sát (kể cả chun gia của
hãng sản xuất) trong suốt q trình lắp đặt bảo hành và bàn giao đầy đủ thiết
bị cũng như vật tư phụ, phụ kiện kèm theo đã được ghi trong phụ lục của
hợp đồng cho bên A
Làm các thủ tục khiếu nại nếu có, đòi bồi thường thiệt hại hoặc huỷ
hợp đồng với phía nướci ngồi khi các điều khoản giao hàng qui định về bảo
mật bản quyền bị vi phạm theo điều khoản phạt của hợp đồng này. Kể cả
thanh tốn tồn bộ số tiền mà bên A đã chuyển vào tài khoản của bên B theo
các qui định caủ chế độ hợp đồng kinh tế Việt Nam. Tiền lãi được xác định
theo lãi suất ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm khiếu nại.
Trách nhiệm của bên A
Bên A thanh tốn tồn bộ số tiền hàng của tổng giá trị hợp đồng theo
diều khoản thanh tốn đã qui định sẵn trong hợp đồng và theo vận đơn để
nhapạ khẩu số hàng hố của hợp đồng này bằng tiền USD vào tài khoản
ngoại tệ của bên B
Phí uỷ thác và các chi phí khác (chi phí phát sinh nằm ngồi các điều
khoản đã thoản thuận) thì bên A sẽ thanh tốn bằng tài khoản Việt Nam vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét