Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Quyết định thành lập: số 78/2000NHQĐ do chủ tịch hội đồng Quản trị Ngân
hàng TMCP Quân đội ban hành 14 tháng 04 năm 2000.
Giấy phép hoạt động: số 05GPHĐKINH DOANH do Uỷ ban chứng khoán
Nhà nớc cấp ngày 11 tháng 05 năm 2000.
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập : 9 tỷ đồng.
3. Các lĩnh vực hoạt động
Với số vốn điều lệ tại thời điểm thành lập nh vậy Công ty Chứng khoán
Thăng Long thực hiện các nghiệp vụ chính đợc cấp phép theo những hình thức
sau:
- Môi giới chứng khoán
- T vấn đầu t chứng khoán
- Quản lý danh mục đầu t
- Lu ký chứng khoán
a) Môi giới chứng khoán
Công ty làm trung gian, đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng.
- Tổ chức giao dịch chứng khoán theo hình thức đặt lệnh mua bán
chứng khoán trực tiếp.
- Cung cấp phơng thức giao dịch từ xa qua điện thoại, fax.
- Cung cấp các thông tin chứng khoán, thông tin tài khoản cho khách
hàng ngay tại sàn giao dịch và qua th điện tử.
b) T vấn đầu t chứng khoán
Chứng khoán là các tài sản tài chính, vì vậy đầu t chứng khoán là một loại
hình đầu t tài chính
+ Cung cấp thông tin, hớng dẫn, trao đổi kinh nghiệm để khách hàng ra
những quyết định đầu t sáng suốt.
+ Cung cấp báo cáo phân tích các loại chứng khoán cùng với các ý
kiến t vấn mua bán chứng khoán
+ Đến với Công ty Chứng khoán Thăng Long khách hàng sẽ đợc t vấn
để có chiến lợc đầu t phù hợp để tránh rủi ro.
5
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
c) Quản lý danh mục đầu t chứng khoán.
+ Nhận sự uỷ thác và thay mặt khách hàng thực hiện đầu t chứng
khoán.
+ Khách hàng không mất thời gian nghiên cứu, phân tích thị trờng và
thực hiện giao dịch.
d) Đăng ký và lu ký chứng khoán.
- Lu giữ chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện quyền
đối với chứng khoán.
+ Dịch vụ với chi thấp và thủ tục đơn giản thuận tiện.
+ Khách hàng đợc đảm bảo về tài sản, tránh đợc rủi ro có thể xảy ra khi
tự lu giữ chứng khoán.
e) Dịch vụ bổ trợ
+ Dịch vụ ứng trớc tiền bán chứng khoán
+ Dịch vụ ứng trớc cổ tức
+ Dịch vụ cầm cố giấy tờ có giá để vay vốn đầu t chứng khoán
+ Dịch vụ cho vay cầm cố chứng khoán
+ Dịch vụ cho vay bảo chứng.
Ngoài ra Công ty còn thực hiện lu ký cổ phiếu cha niêm yết, đồng thời phối
hợp với Ngân hàng mẹ là Ngân hàng Quân đội thực hiện những dịch vụ bổ trợ
nhằm hỗ trợ nhà đầu t và các doanh nghiệp cổ phần hoá, các công ty cổ phần.
Những tiện ích này bao gồm:
- Cho vay mua cổ phần
+ Lãi suất u đãi đối với ngời lao động khi vay vốn mua cổ phần
+ Thời hạn tối thiểu 3 năm
+ Thủ tục đơn giản thuận tiện
+ Có chính sách cho vay đặc biệt dành cho cán bộ chủ chốt
- Cho vay ứng trớc tiền bán chứng khoán
6
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
+ áp dụng đối với các loại chứng khoán đang niêm yết khi đã có xác
nhận giao dịch của Công ty Chứng khoán Thăng Long.
+ Lãi suất tính theo từng ngày vay thực tế .
- Cho vay cầm cố chứng khoán
+ áp dụng cho chứng khoán niêm yết
+ Khi công ty cổ phần cha niêm yết có nhu cầu, có thể làm việc trực
tiếp với Ngân hàng và công ty Chứng khoán Thăng Long để thực hiện cầm cố
cổ phiếu để vay vốn.
- T vấn xây dựng điều lệ, phơng án cổ phần hoá
+ Xây dựng điều lệ theo điều lệ mẫu, phù hợp với luật doanh nghiệp và
thông lệ tốt nhất về quản trị công ty
+ Điều lệ mẫu phù hợp với các quy định của UBCK (Uỷ ban chứng
khoán )nhà nớc về chứng khoán và thị trờng chứng khoán
+ T vấn hoàn thiện phơng án kinh doanh
- Chơng trình quản lý cổ đông
+ Sử dụng giấy chứng nhận cổ đông thay thế chứng chỉ cổ phiếu và
thực hiện hoạt động quản lý trên máy tính.
+ Chơng trình máy tính quản lý cổ đông
Sử dụng đơn giản và thuận tiện, dễ dàng trong việc theo
dõi hồ sơ cổ đông và việc chuyển nhợng cổ phiếu.
Một biểu báo cáo chuẩn
Soạn thảo th, giấy mời theo ý muốn
Cung cấp miễn phí cho các công ty cổ phần
- Quá trình cổ phần hoá
+ Các bớc thực hiện cổ phần hoá: cung cấp cho doanh nghiệp những b-
ớc chính trong việc cổ phần hoá
+ Lợi ích của việc cổ phần hoá đối với doanh nghiệp và ngời lao động
- Cung cấp các dịch vụ tài chính
7
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
+ Cho vay vốn lu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
+ Cho vay theo dự án trung và dài hạn để đầu t mới, tăng năng lực sản
xuất của doanh nghiệp.
* Góp vốn đầu t vào các dự án, các công ty cổ phần.
4 . Các khách hàng lớn của Công ty Chứng khoán Thăng Long
Thị trờng giao dịch chứng khoán đã hoạt động đợc hơn hai năm thu hút
sự quan tâm của đông đảo công chúng đầu t trong nớc. Công ty Chứng khoán
Thăng Long cũng là một thành viên của thị trờng giao dịch. Các bạn hàng của
Công ty :
a. Uỷ ban chứng khoán Nhà nớc - cơ quan quản lý cao nhất
b. Công ty phát hành .
c. Công ty chứng khoán khác
Ngoài các nhà đầu t là tổ chức ra thì còn có nhà đầu t cá nhân khi họ đã mở
tài khoản tại Ngân hàng.
5. Tôn chỉ hoạt động
Tinh thần, thái độ làm việc của nhân viên cơ quan đợc thực hiện nh sau:
- Kinh doanh có kỹ năng, có tinh thần trách nhiệm
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trớc khi thực hiện lệnh của
công ty.
- Có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, không đợc tiết lộ các thông tin
về tài khoản khách hàng khi cha đợc khách hàng đồng ý bằng văn
bản có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nớc.
- Có tinh thần tập thể cao.
- Khi thực hiện công việc t vấn phải cung cấp thông tin đầy đủ cho
khách hàng và giải thích rõ ràng về các rủi ro mà khách hàng có thể
phải gánh chịu, đồng thời họ không đợc khẳng định về lợi nhuận các
khoản đầu t mà họ t vấn.
- Công ty không đợc phép nhận bất kỳ một khoản thù lao nào ngoài
các khoản thù lao thông thờng cho dịch vụ t vấn của mình
8
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
- Nghiêm cấm thực hiện các giao dịch nội gián, công ty không đợc
phép sử dụng các thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán cho
chính mình, gây thiệt hại đến lợi ích cho khách hàng.
- Công ty không đợc tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách
hàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng
khoán hoặc các hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng
- Đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán,
báo cáo theo quy định của UBCK Nhà nớc. Đảm bảo nguồn tài
chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng.
- Công ty không dợc dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để
kinh doanh, ngoại trừ trờng hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao
dịch của khách hàng.
- Công ty phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài
sản của mình. Công ty không đợc dùng chứng khoán của khách hàng
làm vật thế chấp để vay vốn trừ trờng hợp đợc khách hàng đồng ý
bằng văn bản.
- Có trách nhiệm nhiệt tình với công việc.
- ý thức chấp hành nội quy tốt
- Tôn trọng khách hàng
6. Mục tiêu hoạt động
- Trở thành một trong những công ty chứng khoán hàng đầu tại Việt Nam
và khu vực.
- Tạo lập mạng lới khách hàng rộng lớn trong và ngoài nớc.
- ứng dụng công nghệ tin học hiện đại trong quản trị và kinh doanh.
- Trở thành một địa chỉ đáng tin cậy đối với các chủ đầu t.
7 . Hệ thống chi nhánh của Công ty Chứng khoán Thăng Long trên toàn quốc
9
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
8. Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Địa điểm Tên chi nhánh
Hà nội
Công ty Chứng khoán Thăng Long
14C Lý Nam Đế
Tel: 9434943,
Fax: 9438635
TP Hồ Chí Minh
Văn Phòng đại diện
Quận 1
Tel: 9303279,
Fax: 9304513
10
đại diện giao dịch tại tp. Hồ chí minh
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng kế
toán & lưu
ký
Phòng công
nghệ thông
tin
Phòng
nghiên cứu
phát triển
Phòng
kiểm soát
nội bộ
Phòng nghiệp vụ
kinh doanh
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
II. Bài toán quản lý nhân sự tại Công ty Chứng khoán Thăng Long nêu
lêm nhiệm vụ và chức năng của bài toán nh sau:
1. Nội dung chính của hệ thống thông tin cần quản lý
a) Quản lý nhân sự :
Quản lý về lý lịch nhân viên : Dùng để cập nhật nhân viên mới vào
trong tập tin hồ sơ nhân viên của Công ty, trong đó có lơng cơ bản và
phụ cấp chức vụ nếu có.
Xem lý lịch của nhân viên : dùng điều chỉnh thông tin về hồ sơ lý lịch
của nhân viên trong Công ty
Xóa nhân viên: Khi một nhân vên của Công ty thôi việc ta sử dụng ch-
ơng trình này để xoá nhân viên đó ra khỏi tập tin hồ sơ nhân viên của
Công ty.
b) Quản lý tiền l ơng :
Nhập số chấm công hàng tháng của từng nhân viên trong Công ty
Thay đổi số liệu chấm công
Tính lơng nhân viên theo quy định
Thống kê lơng theo phòng ban
Thống kê lơng theo toàn Công ty
- Nhập số liệu chấm công: Hệ thống dùng để nhập số liệu làm việc trong
một tháng của từng nhân viên bao gồm:
Tổng số ngày làm việc trong một tháng
Số ngày làm thêm, số ngày nghỉ có phép và không phép
Số tiền thởng, số tiền phạt
- Thay đổi số liệu chấm công: Dùng để thay đổi số liệu ngày công, ngày
làm thêm của nhân viên .
11
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
- Tính lơng nhân viên : Đây là chức năng rất quan trọng, dùng để tính
lơng cho nhân viên theo cơ chế điều hành của Công ty. Sau đây là
phần tính lơng cho nhân viên:
LNGAY = LCBAN/ 26
LTHEM =SNGAYLT*1.5 *LNGAY.
TONGLUONG= 290.000+ PCCV+ PCK+ LTHEM + THUONG -
PHAT- (SNCPVT * LNGAY) - ( SNKP * LNGAY)
* Trong đó :
LCBAN: lơng căn bản hàng tháng của mỗi nhân viên là 290.000 do Nhà nớc
quy định.
LNGAY: Lơng ngày làm việc
LTHEM: Lơng thêm
SNCPVT: Số ngày nghỉ có phép vợt trội
PHAT : Phạt ( Khi nhân viên làm hỏng tài sản của Công ty thì nhân viên phải
bồi thờng , đợc giám đốc ấn định )
PCK: Phụ cấp khác
PCCV: Phụ cấp chức vụ.
SNKP: Số ngày nghỉ không phép
THUONG: Thởng (cho những nhân viên xuất sắc đợc giám đốc ấn định)
- Qua mô tả cho thấy các thông tin bao gồm:
Thông tin nhập: Lý lịch nhân viên, danh mục phòng ban, danh mục chức
vụ, bảng chấm công, mức thởng phạt.
Thông tin xuất: Các báo cáo về lý lịch nhân sự, về phòng ban, về chức vụ,
bảng chấm công, bảng lơng theo từng tháng.
2. Đánh gia quy mô đề tài:
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng là một hệ thống con trong hệ thông
quản lý của Công ty
12
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Mục đích của đề tài : Là xây dựng một hệ thống quản lý cho phép thực
hiện quản lý một chu trình khép kín từ đầu đến kết thúc một quan hệ quản lý
giữa Công ty với cán bộ nhân viên.
Hệ chơng trình này có thể cho phép ngời sử dụng dễ dàng sử dụng các
chức năng cho phép nhờ giao diện tiện dùng có thể in báo cáo ngay, hệ thống
menu ngang dễ sử dụng.
III. Ngôn ngữ lập trình
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học phần cứng,
công nghệ tin học phần mềm cũng tiến đợc bớc dài trên con đờng phát triển về
một số lĩnh vực nh: Hệ điều hành máy tính, ngôn ngữ phát triển các chơng trình
ứng dụng trên máy tính.
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ đợc sử dụng làm công cụ thiết kế, xây dựng
các chơng trình phục vụ cho công tác quản lý. Việc lựa chọn ngôn ngữ viết ch-
ơng trình nhằm giải quyết bài toán Quản lý nhân sự và tiền lơng thực tế là
rất cần thiết và không kém phần quan trọng. Mỗi ngôn ngữ đều có những điểm
mạnh yếu, do đó việc lựa chọn một ngôn ngữ phải dựa trên yêu cầu của bài toán
đặt ra, các công cụ mà ngôn ngữ đó cung cấp cho ngời sử dụng trong quá trình
giải quyết bài toán, khả năng về hệ quản trị cơ sở dữ liệu vì trong quản lý dữ
liệu thờng rất lớn và hay chồng chéo.
Hệ thống quản lý nhân sự và tiền lơng là một bài toán dữ liệu xử lý tơng đối
ít song yêu cầu cuả bài toán đặt ra đối với chơng trình là phải đảm bảo thông tin
chính xác, dễ sử dụng trong công tác quản lý, giao diện chơng trình đẹp, thân
thiện với ngời dùng. Trên cơ sở yêu cầu đặt ra đối với chơng trình và xem xét
khả năng đánh giá ngôn ngữ em quyết định chọn ngôn ngữ Visual Basic và hệ
quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 để xây dựng chơng trình.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2000 cha phải là hệ quản trị cơ sở
dữ liệu mang tính chất tối u cho hệ điều hành mạng nh một số hệ quản trị cơ sở
dữ liệu ORACLE, SQL Server. Tuy nhiên nó vẫn là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
cá nhân đứng đầu, mặt khác cấu hình của các máy Server cũng nh các máy PC
để sử dụng cho hệ quản trị cơ sở dữ liệu này cũng cần ở mức vừa phải. Hơn nữa,
do tình hình phát triển của công nghệ thông tin ở Việt Nam hiện nay thì hệ quản
trị cơ sở sữ liệu này vẫn đang thích hợp với cơ quan nói riêng và đối với Việt
Nam nói chung.
13
Tạ thị Quy Lớp Tin học 41B
Nhìn nhận một cách khách quan thì hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft
Access 2000 có tính năng quản trị cơ sở dữ liệu rất u việt nh : Tính bảo mật cao,
hoạt động tốt với hệ điều hành Win 9.X, quản trị cơ sở dữ liệu một cách thống
nhất, tập trung trong một tệp, giao diện đồ hoạ đơn giản, tiết kiệm bộ nhớ,
truyền thông tốt với cơ chế OLE trên hệ máy SQL Server cũng nh Client.
Thực tế chỉ với giao diện của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access
2000 thì cha đủ để xây dựng một ứng dụng hoàn chỉnh. Mặc dù nó có thể thực
hiện đợc khá nhiều công việc chỉ cần xét một khía cạnh đơn giản, một ứng
dụng thực sự phải cung cấp cho ngời dùng một giao diện trực quan, đơn giản
nhng phải có khả năng giải quyết đợc toàn bộ công việc. Do đó với Visual Basic
6.0 sẽ giải quyết đợc mọi vấn đề về giao diện. Một ngôn ngữ lập trình hớng đối
tợng đợc sử dụng rộng rãi hiện nay. Tiết kiệm thời gian và công sức so với một
số ngôn ngữ lập trình có cấu trúc khác. Vì chúng ta có thể thiết lập các hoạt
động trên từng đối tợng đợc Visual Basic cung cấp. Khi thiết kế chơng trình,
cho phép chỉnh sửa dễ dàng, đơn giản.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét