Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Thông tư 80/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính docx

điền đủ các thông tin, phiếu không được gạch xóa, nếu có gạch xóa phải có chữ ký
của người thu phiếu bên cạnh chỗ gạch xóa và phải có đầy đủ chữ ký trong phiếu xác
nhận; trường hợp số phiếu điều tra không đúng theo quy định tại Điểm 1.2, Khoản 1,
Mục IV Thông tư này thì cán bộ điều tra có thể yêu cầu đối tượng có đất cần điều tra
bổ sung hoàn chỉnh phiếu điều tra để đưa vào tổng hợp.
6. Tổng hợp các số liệu điều tra
Sau khi các phiếu điều tra đã được xử lý, Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện
tổ chức tổng hợp các số liệu về giá chuyển nhượng quyền sử dụng các loại đất vào các
biểu mẫu thống kê -Bảng thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cấp
huyện (từ biểu mẫu số 1a đến biểu mẫu số 8a).
7. Lưu giữ các phiếu điều tra
Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện sau khi đã thu thập, khai thác các thông
tin từ những phiếu điều tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lưu
giữ lại các phiếu điều tra tại Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện trong thời gian ít
nhất 3 năm.
IV.THỐNG KÊ GIÁ ĐẤT VÀ BÁO CÁO TỔNG HỢP GIÁ
CÁC LOẠI ĐẤT CỤ THỂ
1. Thống kê giá đất:
1.1. Nguyên tắc thống kê:
1.1.1. Thống kê giá đất do Nhà nước quy định
- Các cá nhân, đơn vị được giao nhiệm vụ thống kê phải căn cứ vào khung giá
các loại đất do Chính phủ quy định hoặc giá các loại đất cụ thể do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định hàng năm, điều chỉnh trong năm để tổ chức thống kê đầy đủ số
liệu vào các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này;
- Nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất cho từng quận, huyện
…cụ thể thì khi thống kê giá đất phải thống kê theo quận, huyện
1.1.2. Thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường:
- Thống kê đầy đủ giá chuyển nhượng quyền sử dụng các loại đất thực tế trên
thị trường; trường hợp loại đất không có giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực
tế trên thị trường thì có thể tổng hợp giá cho thuê quyền sử dụng đất đồng thời phải
ghi chú.
- Số liệu thống kê phải được tập hợp từ các báo cáo thực tế do Phòng Tài chính
các quận, huyện tập hợp từ các phiếu điều tra báo cáo lên; nếu phiếu điều tra có nghi
vấn thì Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện phải kiểm tra, đối chiếu lại;
- Thống kê giá đất được tính từ thời điểm 01/01/2005.
1.2. Tổ chức thống kê giá đất.
1.2.1. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện khi tổ chức thống kê giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường, phải căn cứ vào các số liệu tổng
hợp (qua phiếu điều tra, thu thập số liệu thực tế hoặc qua phiếu điều tra kết hợp với
thu thập số liệu thực tế, số liệu kiểm tra…) để thống kê;
5
Căn cứ vào bảng tổng hợp kết quả điều tra, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ
thống kê giá đất ở cấp huyện tập hợp vào các Biểu mẫu thống kê chi tiết của từng loại
đất ban hành kèm theo thông tư này, cụ thể như sau:
- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất
nuôi trồng thủy sản, thống kê theo Biểu mẫu số 1a;
- Đối với đất làm muối, thống kê theo Biểu mẫu số 2a;
- Đối với đất ở tại nông thôn, thống kê theo Biểu mẫu số 3a;
- Đối với đất ở tại đô thị, thống kê theo Biểu mẫu số 4a;
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, thống kê theo
Biểu mẫu số 5a;
- Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, thống kê theo
Biểu mẫu số 6a;
- Đối với đất ở tại nông thôn các ví trí ven trục đường giao thông chính, khu
thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, thống kê theo Biểu mẫu số
7a;
- Đối với đất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thống kê giá theo Biểu mẫu số
8a.
1.2.2. Sở Tài chính tổ chức thống kê:
- Thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong phạm vi
toàn tỉnh.
Căn cứ vào các báo cáo thống kê của cấp huyện gửi về để tổ chức thống kê giá
đất ở cấp huyện tập hợp vào Biểu mẫu thống kê chi tiết của từng loại đất từ Biểu mẫu
số 1b đến Biểu mẫu số 7b ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
+ Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất
nuôi trồng thủy sản, thống kê theo Biểu mẫu số 1b;
+ Đối với đất làm muối, thống kê theo Biểu mẫu số 2b;
+ Đối với đất ở tại nông thôn, thống kê theo Biểu mẫu số 3b;
+ Đối với đất ở tại đô thị, thống kê theo Biểu mẫu số 4b;
+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn, thống kê theo
Biểu mẫu số 5b;
+ Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị, thống kê theo
Biểu mẫu số 6b;
+ Đối với đất ở tại nông thôn các vị trí ven trục đường giao thông chính, khu
thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, thống kê theo Biểu mẫu số 7b;
- Thống kê giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh qui định theo biểu mẫu từ số 1c
đến 8c:
- Thống kê giá đất điều chỉnh trong năm, hàng năm.
Trong năm hoặc vào ngày 01/01 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết
định điều chỉnh giá các loại đất tại địa phương thì Sở Tài chính phải thực hiện thống
kê đầy đủ giá các loại đất, vị trí… có điều chỉnh chi tiết như quyết định nhưng có
6
thêm cột giá cũ, giá mới điều chỉnh và tỷ lệ phần trăm (%) so sánh giữa giá mới/giá
cũ.
Ví dụ: Đất trồng cây hàng năm của tỉnh N điều chỉnh trong năm hoặc ngày 01
tháng 01 hàng năm như sau:
Đơn vị tính:
Giá cũ
(Từ 01/01/2005)
Giá mới (Từ 01/06/2005
hoặc 01/01/2006)
So sánh giá mới và
giá cũ
Đồng
bằng
Trung
du
Miền
núi
Đồng
bằng
Trung
du
Miền núi Đồng
bằng
Trung
du
Miền
núi
Huyện A
Đất hạng 1
Đất hạng 2
Đất hạng 3
Đất hạng 4
Đất hạng 5
Đất hạng 6
Huyện B…
Huyện C…
1.2.3. Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) tổ chức thống kê:
- Khung giá đất do Chính phủ quy định từng thời gian;
- Giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong cả nước qui định, điều chỉnh (giá
thấp nhất, giá cao nhất và giá phổ biến của từng loại đất);
- Thống kê giá chuyển nhượng quyền sử dụng các loại đất tại các địa phương
(giá thấp nhất, giá cao nhất và giá phổ biến của từng loại đất).
1.3. Kiểm tra thống kê
1.3.1. Nội dung kiểm tra thống kê
Nội dung kiểm tra thống kê, bao gồm: kiểm tra việc ghi chép ban đầu, phương
pháp tổng hợp, độ tin cậy của số liệu, biểu mẫu thống kê; kiểm tra chế độ báo cáo
thống kê, báo cáo tổng hợp.
1.3.2. Thẩm quyền kiểm tra.
- Bộ Tài chính kiểm tra số liệu thống kê của các tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra số liệu thống kê của Sở Tài chính tỉnh.
- Sở Tài chính tỉnh kiểm tra số liệu thống kê của Phòng Tài chính Kế hoạch cấp
huyện.
1.4. Trách nhiệm của cá nhân trong việc thống kê giá đất:
- Người lập biểu phải chịu trách nhiệm trước thủ trưởng đơn vị về những số liệu
thống kê khi có sai sót.
- Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm về sự sai sót của số liệu tổng hợp.
1.5. Xử lý các vi phạm thống kê
7
Các tổ chức, cá nhân được giao trách nhiệm thống kê nếu có hành vi vi phạm về
thống kê theo quy định của pháp luật thì tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo
quy định tại Nghị định số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
2. Báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể:
2.1. Các tổ chức phải thực hiện báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể:
2.1.1. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện xây dựng báo cáo tổng hợp giá các
loại đất cụ thể trên địa bàn cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy
định.
2.1.2. Sở Tài chính xây dựng báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể trên địa
bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
2.1.3. Cục Quản lý giá xây dựng báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể trên
địa bàn cả nước báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định.
2.2. Nội dung báo cáo:
Báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể gồm hai phần:
+ Đánh giá tổng quan tình hình giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường địa phương (tình hình, nguyên
nhân, phân tích so sánh giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định với giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường; hiệu quả của những biện pháp quản
lý thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đang áp
dụng tại địa phương…).
+ Các biểu mẫu tổng hợp các số liệu thống kê đã tổng hợp đủ nội dung theo yêu
cầu ban hành kèm theo Thông tư này.
2.3. Thời gian báo cáo.
2.3.1. Hàng năm, định kỳ 6 tháng một lần, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
tổng hợp giá các loại đất tại địa phương về Cục Quản lý giá Bộ Tài chính theo quy
định tại Mục đ, Khoản 3, Điều 16, Chương IV, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16-11-2004 của Chính phủ; cụ thể:
- Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) trước ngày 15
tháng 6.
- Báo cáo năm gửi Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) trước ngày 15 tháng 12.
2.3.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian báo cáo tổng hợp giá các
loại đất cụ thể trên địa bàn cấp huyện để Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc
báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đúng
quy định tại Tiết 2.3.1, Điểm 2.3, Khoản 2, Mục IV Thông tư này.
3. Trách nhiệm của các cấp, các ngành và cá nhân trong việc báo cáo tổng
hợp giá các loại đất cụ thể.
3.1. Các tổ chức thực hiện nhiệm vụ báo cáo tổng hợp giá các loại đất cụ thể
quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2, Mục IV Thông tư này phải chấp hành nghiêm túc
những quy định về chế độ báo cáo (nội dung, thời gian…).
3.2. Báo cáo tổng hợp giá các loại đất phải do Thủ trưởng cơ quan quy định tại
Điểm 2.2, Khoản 2, Mục IV Thông tư này ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về
báo cáo đó.
8
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Kinh phí đảm bảo cho các cuộc điều tra, khảo sát, thống kê giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất ở địa phương được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương
theo quy định tại Điểm e, Khoản 3, Điều 16 Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày
16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Hàng năm căn cứ vào những văn bản hướng dẫn kinh phí cho điều tra khảo sát
Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện lập dự toán, phân bổ kinh phí cho công tác điều
tra, khảo sát và tập huấn điều tra giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trình Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
Cơ quan tài chính các cấp căn cứ vào dự toán kinh phí cho các cuộc điều tra,
khảo sát thống kê giá đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để bảo đảm
kinh phí cho công tác cuộc điều tra, khảo sát, và tập huấn điều tra thống kê; hướng
dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí điều tra, khảo sát và tập huấn điều tra
giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Ngân sách.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Huỳnh Thị Nhân
9
5/9/05 Tỉnh, thành phố:
Quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh:
Phường, xã, thị trấn:
PHIẾU ĐIỀ U TRA SỐ 1
GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Loại đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
(Ghi rõ: Đất trồng cây hàng năm. đất trồng cây lâu năm, đất rừng
(sản xuất, đặc dụng, phòng hộ), đất nông nghiệp khác)
Tên chủ sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Địa chỉ: Xóm , Thôn
2. Diện tích thửa đất…………m2
3. Vị trí khu vực của thửa đất (dành cho cán bộ địa chính xã hoặc huyện điền):
- Thửa số - Tờ bản đồ
4. Vùng đất (dành cho cán bộ tài chính xã hoặc huyện điền):
Đánh dấu nhân (x) vào các ô vùng đất của thửa đất:
Đồng bằng Trung du Miền núi
5. Hạng đất: (dành cho cán bộ thuế xã hoặc huyện điền):
Ghi bằng chữ số (1, 2, 3, 4, 5, 6) hạng đất của thửa đất vào ô bên:
6. Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất) đến đường giao thông xã,
huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ:
Xã Huyện lộ Tỉnh lộ Quốc lộ
Tiếp giáp trục đường Cách…….km Cách…….km Cách…….km Cách…….km
7. Yếu tố pháp lý: đánh dấu nhân (x) vào các ô tình trạng pháp lý của thửa đất:
- Chuyển nhượng không có xác nhận của chính quyền (người chuyển nhượng
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chuyển nhượng có xác nhận của chính quyền.
- Có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật, nhưng chưa có giấy
chứng nhận QSDĐ.
- Có giấy chứng nhận QSDĐ.
10
8. Giá đất:
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thửa đất cần điều tra tại thị
trường……đ/m2; thời điểm chuyển nhượng: ngày… tháng … năm……
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất của loại đất tương tự điều tra tại
thị trường…. đ/m2 (loại đất tương tự là loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng
đất, cùng điều kiện kết cấu hạng tầng…); thời điểm chuyển nhượng: ngày… tháng
… năm……
- Hoặc giá thuê quyền sử dụng đất …… đ/m2; thời gian thuê…… năm.

, ngày…. tháng… năm 200…
Xác nhận của P. Tài chính KH
(Người xác nhận ký tên, đóng dấu)
Cán bộ điều tra
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Chủ sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
11
Tỉnh, thành phố:
Quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh:
Phường, xã, thị trấn:
PHIẾU ĐIỀ U TRA SỐ 2
GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀM MUỐI
Loại đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tên chủ sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Địa chỉ: Xóm ,Thôn
2. Diện tích thửa đất…………m2
3. Vị trí khu vực của thửa đất (dành cho cán bộ địa chính xã hoặc huyện điền):
- Thửa số - Tờ bản đồ
4. Vị trí định giá đất theo quy định của tỉnh (dành cho cán bộ tài chính xã hoặc
huyện điền):
Ghi bằng chữ số (1, 2, 3, 4,…) hoặc chữ (A, B, C, D,…)
vị trí của thửa đất vào ô bên:
5. Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất) đến đường giao thông xã,
huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ:
Xã Huyện lộ Tỉnh lộ Quốc lộ
Tiếp giáp trục đường Cách…….km Cách…….km Cách…….km Cách…….km
6. Yếu tố pháp lý: đánh dấu nhân (x) vào các ô tình trạng pháp lý của thửa đất:
- Chuyển nhượng không có xác nhận của chính quyền (người chuyển nhượng
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chuyển nhượng có xác nhận của chính quyền.
- Có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật, nhưng chưa có giấy
chứng nhận QSDĐ.
- Có giấy chứng nhận QSDĐ.
7. Giá đất:
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất của thửa đất cần điều tra tại thị
trường……đ/m2; thời điểm chuyển nhượng: ngày… tháng … năm……
12
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất của loại đất tương tự điều tra tại
thị trường…. đ/m2 (loại đất tương tự là loại đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng
đất, cùng điều kiện kết cấu hạng tầng…); thời điểm chuyển nhượng: ngày… tháng
… năm……
- Hoặc giá thuê quyền sử dụng đất …… đ/m2; thời gian thuê…… năm.

, ngày…. tháng… năm 200…
Xác nhận của P. Tài chính KH
(Người xác nhận ký tên, đóng dấu)
Cán bộ điều tra
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Chủ sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
13
Tỉnh, thành phố:
Quận, huyện, thị xã, TP thuộc tỉnh:
Phường, xã, thị trấn:

PHIẾU ĐIỀ U TRA SỐ 3
GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở
TẠI NÔNG THÔN
Tên chủ sử dụng đất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
1. Địa chỉ: Xóm , Thôn
2. Diện tích thửa đất…………m2
3. Vị trí khu vực của thửa đất (dành cho cán bộ địa chính xã hoặc huyện điền):
- Thửa số - Tờ bản đồ
4. Vùng đất, khu vực, vị trí định giá đất theo quy định của tỉnh
(dành cho cán bộ tài chính xã hoặc huyện điền) :
- Vùng đất: đánh dấu nhân (x) vào các ô vùng đất của thửa đất:
Đồng bằng Trung du Miền núi
- Khu vực : ghi bằng chữ số (1, 2, 3, …) khu vực của thửa đất vào ô bên:
+Trong từng khu vực đất nếu có các vị trí khác nhau thì ghi bằng chữ số (1, 2, 3,
4,…) hoặc chữ (A,B,C,D,…) vị trí của thửa đất trong khu vực đó vào ô bên:
5. Khoảng cách từ thửa đất (tính từ chỗ gần nhất) đến đường giao thông xã,
huyện lộ, tỉnh lộ, quốc lộ:
Xã Huyện lộ Tỉnh lộ Quốc lộ
Tiếp giáp trục đường Cách…….km Cách…….km Cách…….km Cách…….km
6. Yếu tố pháp lý: đánh dấu nhân (x) vào các ô tình trạng pháp lý của thửa đất :
- Chuyển nhượng không có xác nhận của chính quyền (người chuyển nhượng
có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
- Chuyển nhượng có xác nhận của chính quyền.
- Có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của pháp luật, nhưng chưa có giấy chứng
nhận QSDĐ.
- Có giấy chứng nhận QSDĐ.
7. Giá đất:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét