Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tài liệu Thiết kế Autocad_ Chương 3 docx


Hình 3.4a

Hình 3.4b
Chú ý:
- Để lặp lại lệnh vừa thực hiện ta nhấn phím Enter hoặc Space bar
- Để nhập toạ độ các điểm ta dùng phương thức truy bắt điểm (học phần sau)
- Nhập @ tương đương với @0,0
Ví dụ: Sử dụng toạ độ cực tương đối, toạ độ tương đối vẽ các đường tròn.
Command: CIRCLE ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan
radius)]: Chọn đi
ểm bất kì
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30 ↵
Command: CIRCLE ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan
radius)]: @60, 0 ↵
Specify radius of circle or [Diameter] <30.0000>: 30 ↵
Command: CIRCLE ↵
Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: TTR ↵
Specify point on object for first tangent of circle: Chọn đường tròn 1
Specify point on object for second tangent of circle: Chọn đường tròn 2
Specify radius of circle <30.0000>: 30 ↵
1- Vẽ cung tròn (lệnh Arc)
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu bản vẽ ta
có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
+
Trên thanh Draw : click vào một trong các biểu tượng của Arc
+
Trên dòng Command : Arc hay A
+
Trên Menu chính : Draw/ Arc
1.1 Cung tròn đi qua 3 điểm (3 Point - Hình 3.5a)
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu của cung P1
Specify second point of arc or [Center/End]: Nhập toạ độ điểm P2
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối của cung P3
Chú ý: Với hình thức này ta có thể vẽ theo chiều kim đồng hồ hay ngược lại
1.2 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm, điểm cuối (Start, Center, End - Hình 3.5b)
Command:
Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu S
Specify second point of arc or [Center/End]: C
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: Nhập toạ độ điểm cuối E


Hình 3.5a 3 points

Hình 3.5b Start, Center, End
1.3 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và góc ở tâm (Start, Center, Angle)
Trong Arc góc được định nghĩa là góc có đỉnh là tâm của cung chắn bởi điểm đầu và điểm
cuối cùng, nếu góc có giá trị dương AutoCAD sẽ vẽ theo chiều ngược kim đồng hồ và ngược lại
(Hình 3.6a).
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu của Arc
Specify second point of arc or [Center/End]: C Chọn Center
Specify center point of arc: @-100, 0 Nhập toạ
độ tâm của Arc
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A Chọn Angle
Specify included angle: 72 Nhập số đo góc chắn cung
1.4 Vẽ cung tròn với điểm đầu, tâm và chiều dài dây cung (Start, Center, chord Length)
Dây cung (Length) là đoạn thẳng nối với điểm đầu và điểm cuối của cung, AutoCAD sẽ vẽ
theo chiều ngược kim đồng hồ, nếu chiều dài dây cung là dương (từ điểm đầu tới điểm cuối)
và ngược lại, trường hợp này cho cung có chiều dài ngắn nhất (Hình 3.6b)
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhậ
p toạ độ điểm đầu cung S
Specify second point of arc or [Center/End]: C Chọn Center
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm cung C
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: L Chọn độ dài dây cung
Specify length of chord: Nhập độ dài dâu cung

Hình 3.6a Start, Center, Angle

Hình 3.6b Start, Center, Length
1.5 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và bán kính (Start, End, Radius – Hình 3.7a)
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu S
Specify second point of arc or [Center/End]: E Chọn End
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối E
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: R Chọn Radius
Specify radius of arc: Nhập độ dài bán kính
Cung tròn được vẽ ngược chiều kim đồng hồ
1.6 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điể
m cuối và góc ở tâm (Start, End, Angle - Hình 3.7b)
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu S
Specify second point of arc or [Center/End]: E Chọn End
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối E
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: A Chọn Angle
Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm


Hình 3.7a

Hình 3.7b

Hình 3.7c

1.7 Vẽ cung tròn với điểm đầu, điểm cuối và hướng tiếp tuyến của cung tại điểm bắt đầu
(Start, End, Direction - Hình 3.7c)
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: Nhập toạ độ điểm đầu S
Specify second point of arc or [Center/End]: E Chọn End
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối E
Specify center point of arc or [Angle/Direction/Radius]: D Chọn Direction
Specify tangent direction for the start point of arc: Chọn hướng tiếp xúc với điểm đầu
1.8 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu, điểm cuối (Center, Start, End)
1.9 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu và góc ở tâm (Center, Start, Angle)
1.10 Vẽ cung tròn với tâm, điểm đầu và chiều dài dây cung (Center, Start, Length)
1.11 Vẽ cung tròn nối tiếp với đoạn thẳng hay cung tròn trước đó
Giả sử trước khi ta thực hiệ
n lệnh Arc ta vẽ đoạn thẳng hay cung tròn, ta muốn vẽ một cung
tròn nối tiếp nó
Command: Arc (hoặc A) ↵
Specify start point of arc or [Center]: ↵
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối


Cung tròn vừa vẽ tiếp xúc với đoạn thẳng hoặc cung tròn trước đó.
Ví dụ 1: Thực hiện bản vẽ dưới đây
Command: LINE ↵
Specify first point: Chọn P1 bất kì ↵
Specify next point or [Undo]: @80,0↵
Specify next point or [Undo]: ↵
Command: A↵
ARC Specify start point of arc or [Center]: @↵
Specify second point of arc or [Center/End]: C↵
Specify center point of arc: @30,0↵
Specify end point of arc or [Angle/chord Length]: A↵
Specify included angle: -90↵
Command: LINE ↵
Specify first point: @0,30↵
Specify next point or [Undo]: @0,40↵
Specify next point or [Undo]: @-110,0↵
Specify next point or [Close/Undo]: @0,-70↵
Specify next point or [Close/Undo]: ↵
Ví dụ 2: Sử dụng l
ệnh Line và Arc để vẽ hình sau:

2. Vẽ điểm (lệnh Point)
Lệnh Point dùng để vẽ một điểm trên bản vẽ. Để thực hiện lệnh ta có thể sử dụng một trong
các phương pháp sau
+
Trên thanh Draw : click vào một trong các biểu tượng của Point
+
Trên dòng Command : Point hay Po
+
Trên Menu chính : Draw/ Point/ Single Point.
Command: Point (hoặc Po) ↵
Current point modes: PDMODE=0
PDSIZE=0.0000
Specify a point: Nhập toạ độ điểm
Ta dùng biến PDMODE, PDSIZE để định
dạng và kích thước điểm
Ta sử dụng lệnh Ddptype hoặc Format/ Point
Style… sẽ làm xuất hiện hộp thoại Point Style, từ hộp
thoại này ta có thể định kiểu và kích thước điểm
Trong đó:
Set size Relative to Screen: Kích thước
tương đối so với màn hình (theo % so với màn hình)
Set size in Absolute Units: Định kích
thước tuy
ệt đối điểm (theo đơn vị vẽ)


3. Vẽ đa tuyến (lệnh Pline)
Để vẽ đa tuyến ta có thể thực hiện một trong các cách sau:
+
Trên thanh Draw : click vào biểu tượng của Polyline
+
Trên dòng Command : Pline hay Pl
+
Trên Menu chính : Draw/ Polyline
Lệnh Pline thực hiện nhiều chức năng hơn lệnh Line. Lệnh Pline có 3 đặc điểm nổi bật
- Lệnh Pline tạo các đối tượng có chiều rộng (Width), còn lệnh Line thì không (Hình 3.8.a)
- Các phân đoạn Pline liên kết thành một đối tượng duy nhất. Còn lệnh Line các phân đoạn là
các đối tượng đơn (Hình 3.8.b).
- Lệnh Pline tạo nên các phân đoạn là các đoạn thẳng hoặc các cung tròn (Arc)
(Hình 3.8c)

Hình 3.8a

Hình 3.8b

Hình 3.8c
9 Lệnh Pline có thể vừa vẽ các phân đoạn là đoạn thẳng và cung tròn. Đây là lệnh kết hợp
giữa lệnh Line và Arc.
3.1 Chế độ vẽ đoạn thẳng
Command: Pline (hoặc Pl) ↵
Specify start point: Nhập toạ độ làm điểm bắt đầu của Pline
Current line-width is 0.0000 Chiều rộng hiện hành của Pline là 0
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: (Nhập toạ độ điểm kế tiế
p,
truy bắt điểm hay đáp các chữ cái in hoa để sử dụng các lựa chọn)
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]:
Các lựa chọn
• Close: Đóng Pline bởi một đoạn thẳng
• Halfwidth: Định nửa chiều rộng phân đoạn sắp vẽ
+ Specify starting half-width <0.0000>: Nhập giá trị nửa chiều rộng phân đoạn
+ Specify ending half-width <3.0000>: Nhập giá trị nửa chiều rộng cuối phân đoạn
• Width: Định chiều rộng phân đoạn sắp vẽ, tương tự Halfwidth
• Length: Vẽ tiếp một phân đoạn có phương chiều như đoạn thẳng trước đó. Nếu phân đoạn
trước đó là cung tròn thì nó tiếp xúc với cung tròn, khi đó có dòng nhắc phụ
Specify length of line: Nhập chiều dài phân đoạn sắp vẽ
• Undo: Huỷ bỏ phân đoạn vừa vẽ
3.2 Chế độ vẽ cung tròn
Command: Pline (hoặc Pl) ↵
Specify start point: Chọn điểm hay nhập toạ độ điểm bắt đầu của Pline
Current line-width is 0.0000
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A Chọn Arc
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: Nhập toạ độ
điểm cuối của cung hoặc nhập các lựa chọn
Các lựa chọn
* Close: Cho phép ta đóng đa tuyế
n bởi một cung tròn.
* Halfwidth, Width, Undo: Tương tự như chế độ vẽ đoạn thẳng
* Angle Tương tự Arc khi ta nhập A có dòng nhắc
Specify included angle: Nhập giá trị góc ở tâm
Specify endpoint of arc or [CEnter/Radius]: Chọn điểm cuối, tâm/ bán kính
* CEnter Tương tự lệnh Arc khi ta nhập CE có dòng nhắc
Specify center point of arc: Nhập toạ độ tâm
Specify endpoint of arc or [Angle/Length]: Nhập điểm cuối/ góc hoặc chiều dài dây
cung.
* Direction: Định hướng của
đường tiếp tuyến với điểm đầu tiên của cung. Khi ta đáp D sẽ xuất
hiện dòng nhắc
Specify the tangent direction for the start point of arc: Chọn hướng tiếp xúc
Specify endpoint of the arc: Nhập toạ độ điểm cuối
* Radius: Xác định bán kính cong của cung, khi ta đáp R sẽ xuất hiện dòng nhắc
Specify radius of arc: Nhập giá trị bán kính
Specify endpoint of arc or [Angle] Nhập toạ độ điểm cuối hoặc độ lớn góc
* Second pt: Nhậ
p toạ độ điểm thứ hai và điểm cuối để có thể xác định cung tròn đi qua 3
điểm. Khi ta đáp S sẽ xuất hiện
Specify second point on arc: Nhập toạ độ điểm thứ hai
Specify end point of arc: Nhập toạ độ điểm cuối
* Line: Trở về chế độ vẽ đoạn thẳng
Ví dụ: Dùng lệnh Pline để vẽ đa tuyến
Command: PLINE
Specify start point: Chọn điểm bất kì↵
Current line-width is 1.0000
Specify next point or [Arc/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @30, 0 ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @0, 20 ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A ↵
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: A↵
Specify included angle: -90↵
Specify endpoint of arc or [CEnter/Radius]: @20,-20 ↵
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: L↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @30, 0↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: A↵
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: @0, 50
Specify endpoint of arc or
[Angle/CEnter/CLose/Direction/Halfwidth/Line/Radius/Second pt/Undo/Width]: L ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @-50, 0 ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: @-30,-25 ↵
Specify next point or [Arc/Close/Halfwidth/Length/Undo/Width]: C↵


4. Vẽ đa giác đều (Polygon)
Polygon là một đa giác đều có thể nội hay ngoại tiếp với đường tròn cùng tâm,
AutoCAD có thể tạo một Polygon (min: 3 cạnh và max: 1024 cạnh), thực hiện lệnh Polygon
chọn một trong các cách sau:
*
Trên thanh Draw : click vào biểu tượng
*
Trên dòng Command : Polygon
*
Trên Menu chính : Draw/ Polygon
AutoCAD dùng đường tròn ảo làm chuẩn để vẽ Polygon, trong trường hợp này các đỉnh
Polygon nằm trên đường tròn.
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 3 hình thức xác định Polygon: nội tiếp (Inscribed in
Circle), ngoại tiếp (Circumscribe about Circle) và xác định cạnh Polygon bằng 2 điểm (Edge).
8.1 Polygon nội tiếp với đường tròn (Inscribed in Circle)
Khi cho trước bán kính đường tròn ngoại tiếp (khoảng cách từ tâm đến đỉnh đa giác – Hình
3.9 a)
Command: Polygon (hoặc Pol)↵
Enter number of sides <>: Nhập số cạnh của
đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm Polygon (tâm đường tròn)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: Chọn I
Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn ảo, toạ độ điểm hoặc
truy bắt điểm là điểm một đỉnh của đa giác
8.2 Polygon ngoại tiếp với đường tròn(Circumscribed about Circle)
Khi cho trước bán kính đường tròn nội tiếp (khoảng cách từ tâm đến điểm giữa một cạnh)
(Hình 3.9b)
Command: Polygon (hoặc Pol)↵
Enter number of sides <>: Nhập s
ố cạnh của đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Nhập tọa độ tâm Polygon (tâm đường tròn)
Enter an option [Inscribed in circle/Circumscribed about circle] <C>: Chọn C
Specify radius of circle: Nhập giá trị bán kính đường tròn ảo hoặc toạ độ điểm
hoặc truy bắt điểm là điểm giữa một cạnh của đa giác
8.3 Ðịnh polygon với cạnh được xác định bởi hai điểm
Khi cần vẽ một polygon có đỉnh trùng với 1 hay 2 điểm nào đó, ta dùng tùy chọ
n Edge
(cạnh).
Command: Polygon (hoặc Pol)↵
Enter number of sides <>: Nhập số cạnh của đa giác
Specify center of polygon or [Edge]: Chọn E
Specify first endpoint of edge: Nhập toạ độ điểm thứ nhất của cạnh
Specify second endpoint of edge: Nhập toạ độ điểm thứ hai của cạnh

a> Inscribed (Nội tiếp)

b> Circumscribed (Ngoại tiếp)

c> Edge (Cạnh)
5. Vẽ hình chữ nhật (Lệnh Rectang)
Lệnh Rectang dùng để vẽ hình chữ nhật, hình chữ nhật là một đa tuyến.
Để thực hiện vẽ hình chữ nhật Rectang ta chọn một trong các cách sau:
*
Trên thanh Draw : click vào biểu tượng
*
Trên dòng Command : Rectang hoặc Rec
*
Trên Menu chính : Draw/ Rectang
Command Rectang (hoặc Rec) ↵
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Nhập toạ
độ góc thứ nhất
Specify other corner point or [Dimensions]: Nhập toạ độ góc đối diện.
Các lựa chọn
Chamfer (C): Cho phép vát mép 4 đỉnh của hình chữ nhật. Đầu tiên định khoảng cách
vát mép sau đó vẽ hình chữ nhật (Hình 3.10 b)
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Chọn C
Specify first chamfer distance for rectangles <>: Nhập khoảng cách vát mép thứ nhất
Specify second chamfer distance for rectangles <>: Nhập khoảng cách vát mép thứ hai
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Định góc thứ
nhất (Nhập toạ
độ hoặc chọn điểm bất kì)
Specify other corner point or [Dimensions]: Định góc đối diện (hoặc nhập toạ độ)
Fillet (F): Cho phép bo tròn các đỉnh của hình chữ nhật (Hình 3.10c)
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Chọn F
Specify fillet radius for rectangles <10.0000>: Nhập bán kính bo tròn
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Xác định góc
thứ nhất
Specify other corner point or [Dimensions]: Xác định tọa độ góc đối diện
Width(W): Định chiều rộng nét vẽ (Hình 3.10 d)
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]: Chọn W
Specify line width for rectangles <0.0000>: Nhập độ rộng nét vẽ
Specify first corner point or [Chamfer/Elevation/Fillet/Thickness/Width]:
Specify other corner point or [Dimensions]:
Elevation/ Thickness: Định độ cao và độ
dày hình chữ nhật khi tạo mặt chữ nhật 2 ½ chiều. Giới thiệu trong phần 3D

Hình 3.10a

Hình 3.10b

Hình 3.10c

Hình 3.10d

6. Vẽ đường cong bậc cao (lệnh Spline) – Tham khảo
Lệnh Spline dùng để tạo đường cong NURBS (Non Uniform Rational Bezier
Spline). Lệnh Spline có thể tạo các đường cong đặc biệt như: Arc, Circle, Ellipse
Ðường Spline này khác hẳn với Pline Spline (đường Spline tạo từ đa tuyến Spline
của lệnh Pedit). Ðường Spline đi qua tất cả các điểm mà ta chọn, còn đường Pline Spline
được kéo về các đỉnh đa tuyến. Do đó, ta dùng lệnh Spline để tạo đường cong chính xác
h
ơn Pline.
Khi sử dụng lệnh Spline, ta cần xác định các điểm mà Spline sẽ đi qua và nếu Spline
mở thì ta cần phải xác định thêm đường tiếp tuyến với Spline tại điểm đầu và điểm
cuối.
Gọi lệnh Spline bằng cách:

Trên thanh công cụ Draw : click vào biểu tượng

Ðánh trực tiếp vào dòng Command : Spline hoặc Spl

Trên Menu chính : chọn Draw\Spline
Command: Spline (hoặc Spl)↵
Specify first point or [Object]: Nhập toạ độ điểm đầu cho Spline
Specify next point: Toạ độ điểm kế tiếp
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: Toạ độ điểm kế tiếp
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: Toạ độ điểm kế tiếp hoặc ấn
Enter
Specify start tangent: Chọn hướng tiếp tuyến tại điểm đầu hay Enter chọn mặc định
Specify end tangent: Ch
ọn hướng tiếp tuyến tại điểm cuối hay Enter chọn mặc định
Các tùy chọn:
∗ Objects : chuyển đường Pline Spline thành đường Spline

Close : đóng kín đường Spline

Fit Tolerance : tạo đường cong Spline mịn hơn. Khi giá trị này bằng 0 thì đường
Spline đi qua tất cả các điểm chọn. Khi giá trị này khác thì đường cong kéo ra xa các
điểm này để tạo đường cong mịn hơn
Specify next point or [Close/Fit tolerance] <start tangent>: Chọn F
Specify fit tolerance <0.0000>: Nhập giá trị dương

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét