Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

TẬP ĐOÀN TÀI CHÍNH CATHAY

Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
Chính vì vậy, theo Quỹ dân số, chương trình Dân số và Kế hoạch hoá
gia đình (KHHGĐ) cần tiếp tục tập trung nỗ lực vào nhóm đối tượng này để
họ tiếp cận được tới dịch vụ sức khỏe sinh sản và KHHGĐ. Đây cũng chính
là khách hàng tiềm năng của chúng tôi.
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
5
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
II. SẢN PHẨM BẢO HIỂM
SẢN PHẨM BẢO HIỂM:
Tiếp sức mẫu tử ươm mầm tương lai
Sologan: Hãy để chúng tôi cùng bạn làm trọn tình mẫu tử
Biểu tượng sản phẩm
Tiêu chí kinh doanh: Tạo dựng niềm tin là tạo dựng thành công
1. Thiết kế kỹ thuật và xây dựng các nội dung điều khoản
Điều 1: Đối tượng áp dụng
Đây là một loại sản phẩm bảo hiểm kép được áp dụng với
- Người phụ nữ từ 18 đến 45 tuổi mang thai từ 3 tháng tuổi đến trước
khi sinh 1 tháng, là công dân Việt Nam.
- Thai nhi từ 3 tháng tuổi đến khi đủ 18 tuổi.
Chỉ những bà mẹ trước khi sinh mới được tham gia sản phẩm bảo
hiểm này
Điều 2: Giải thích từ ngữ
1. Bên tham gia bảo - Bên mua bảo hiểm, gọi chung là bên A
2. Bên bán bảo hiểm - Công ty bảo hiểm, gọi chung là bên B
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
6
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
3. Mức phí tham gia bảo hiểm được xác định dựa vào các mức bảo
hiểm qui định mà bên A muốn tham gia
4. Người được bảo hiểm: là bà mẹ và đứa trẻ được công ty chấp nhận
bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng, đang
cư trú tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Người thụ hưởng: là người có quan hệ hợp pháp với bà mẹ và đứa
bé được bên A chỉ định nhận quyền lợi bảo hiểm.
6. Số tiền bảo hiểm: Số tiền mà bên B chấp nhận bảo hiểm theo quy
định của bên A và được quy định trong hợp đồng.
Điều 3: Nguyên tắc bảo hiểm: Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người
tham gia sản phẩm bảo hiểm này.
Điều 4: Hợp đồng bảo hiểm:
1. Là thỏa thuận bằng văn bản giữa bên B và bên A bao gồm quy tắc
và Điều khoản của sản phẩm bảo hiểm “tiếp sức mẫu tử ươm mầm tương
lai”, các điều khoản bổ sung, các phụ lục bổ sung và bất kỳ thỏa thuận nào
giữa các bên, được đính kém theo bộ hợp đồng cùng với đơn yêu cầu bảo
hiểm và lời khai của Bên mua bảo hiểm và/hoặc Người được bảo hiểm, tất
cả tạo thành hợp đồng bảo hiểm. Theo đó Công ty và Bên mua bảo hiểm
cam kết tuân thủ Quy tắc và điều khoản này.
2. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực hợp đồng cho đến ngày
đáo hạn trừ khi hợp đồng bị hủy bỏ, chấm dứt, hủy ngang hoặc bị mất hiệu
lực theo Quy tắc và điều khoản này.
Điều 5: Trách nhiệm của bên A (bên mua bảo hiểm)
Khi tham gia bảo hiểm bên A phải cung cấp toàn bộ thông tin chính
xác cho bên B.
Đóng phí bảo hiểm đúng hạn theo quy định của bên B.
Xuất trình hợp đồng bảo hiểm khi bên B yêu cầu.
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
7
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
Nếu bên B phát hiện ra bên A cung cấp sai thông tin, bên B có quyền
hủy bỏ hợp đồng.
Điều 6: Hồ sơ của bên A bao gồm:
1. Đơn yêu cầu tham gia bảo hiểm
2. Tại thời điểm tham gia bảo hiểm trước khi sinh
Chứng minh thư nhân dân của người tham gia bảo hiểm.
Giấy khám sức khỏe tại thời điểm tham gia bảo hiểm của cơ sở y tế
nhà nước.
Giấy khám thai tại thời điểm tham gia bảo hiểm của cơ sở y tế nhà
nước.
3. Sau khi sinh:
Giấy khai sinh của đứa bé mới sinh bản sao công chứng.
4. Một số giấy tờ liên quan khác trong thời gian tham gia bảo hiểm
nếu bên B yêu cầu.
Điều 7: Quyền lợi bên A – Quyền lợi bảo hiểm
Trong thời gian bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra:
1. Trước khi sinh
a. Trong trường hợp con mất thì bên thụ hưởng được hưởng 80% số
tiền bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực. Phải có xác nhận của cơ
sở y tế nhà nước. Công ty bảo hiểm hoàn toàn không chịu trách nhiệm trong
trường hợp nạo hút thai, hoặc tác động ngoại cảnh xấu đến đứa bé. Trong
trường hợp này bên Công ty bảo hiểm có thể khởi kiện bên A, và bên A
hoàn toàn chịu trách nhiệm.
b. Trong trường hợp mẹ mất thì bên thụ hưởng được hưởng 100% số
tiền bảo hiểm và hợp đồng bảo hiểm hết hiệu lực.
2. Sau khi sinh con:
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
8
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
a. Trong trường hợp nếu người mẹ mất thì người con được miễn đóng
phí và vẫn được hưởng những quyền lợi đã thỏa thuận trong hợp đồng
những năm còn lại.
b. Trong trường hợp nếu người con mất thì mẹ được hưởng số tiền
bảo hiểm còn lại khi đã trừ đi số tiền bảo hiểm đã hưởng trong thời gian
trước đó.
3. Trong thời gian tham gia bảo hiểm, bên thụ hưởng sẽ được nhận
dần cho đến hết số tiền bảo hiểm đến khi đáo hạn hợp đồng vào những thời
điểm do Bên A yêu cầu và Công ty bảo hiểm quy định.
4. Đến thời điểm đáo hạn hợp đồng, người thụ hưởng còn được hưởng
thêm phần trăm lãi suất cộng dồn hàng năm của số phí đã đóng từ khi tham
gia.
5. Tùy theo loại hợp đồng mà Người thụ hưởng có những mức hưởng
và thời điểm hưởng khác nhau.
Ví dụ: Hợp đồng 18 năm sáu tháng (từ khi thai nhi được đủ 3 tháng
tuổi đến khi con đủ 18 tuổi), đây là hợp đồng thể hiện được hết tính năng ưu
việt của sản phẩm bảo hiểm này:
- Khi sinh con: Được hưởng 10 % số tiền bảo hiểm.
- Khi con đủ 6 tuổi: Được hưởng 20 % số tiền bảo hiểm.
- Khi con đủ 11 tuổi: Được hưởng 20% số tiền bảo hiểm.
- Khi con đủ 15 tuổi: Được hưởng 20 % số tiền bảo hiểm.
- Khi con đủ 18 tuổi: Được hưởng 30% số tiền bảo hiểm, đồng thời
được hưởng thêm phần lãi suất cộng dồn các thời kì hưởng.
6. Quyền lợi đáo hạn: Vào ngày đáo hạn, nếu hợp đồng còn hiệu lực
và Người được bảo hiểm còn sống, Công ty sẽ chi trả Quyền lợi đáo hạn cho
(những) Người thụ hưởng theo Điều 9 bằng số tiền bảo hiểm gia tăng. Kể từ
thời điểm chi trả Quyền lợi đáo hạn, hợp đồng chấm dứt hiệu lực.
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
9
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
7. Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch:
a. Lãi suất công bố: Lãi suất do Công ty công bố vào ngày đầu tiên
mỗi tháng của năm dương lịch, và được áp dụng cho hợp đồng trong suốt
tháng bắt đầu theo tháng dương lịch đó. Thông tin về lãi suất có thể được
nhận từ trung tâm dịch vụ khách hàng hoặc trang web của Công ty.
b. Lãi suất công bố trung bình 12 tháng: trung bình của lãi suất công
bố trong 12 tháng vừa qua áp dụng cho hợp đồng trong suốt năm hợp đồng.
c. Vào cuối mỗi năm hợp đồng, Bên A có thể yêu cầu Công ty chi trả
Quyền lợi hoàn lãi chênh lệch, là số tiền tương ứng với số lãi tính trên giá trị
hoàn lại trung bình của năm ở mức lãi suất vượt quá, nếu có, của lãi suất
công bố trung bình 12 tháng so với lãi suất tính phí của hợp đồng bảo hiểm.
Nếu bên mua bảo hiểm không yêu cầu Công ty chi trả Quyền lợi hoàn lãi
chênh lệch thì số tiền này sẽ được tích lũy lãi ở mức lãi suất công bố hàng
tháng cho đến khi hiệu lực hợp đồng chấm dứt.
Điều 8: Trách nhiệm của bên B (công ty bảo hiểm)
1. Bên B có trách nhiệm yêu cầu bên A cung cấp thông tin chính xác
cho bên B và hoàn thiện hồ sơ cho bên A. Thời gian bên B hoàn thiện hồ sơ
cho bên A chậm nhất là 7 ngày làm việc. Trong thời gian này bên A sẽ nhận
được hợp đồng bảo hiểm có đầy đủ các thông tin của bên A, đây cũng chính
là chứng nhận bên A đã tham gia sản phẩm bảo hiểm này.
2. Đảm bảo toàn bộ lợi ích và quyền lợi của bên A khi có rủi ro xảy ra
với bên A.
3. Thanh toán số tiền bảo hiểm cho bên A khi bên A không tham gia
sản phẩm bảo hiểm này hoặc khi kết thúc theo quy định trong bản hợp đồng
này.
4. Tiếp nhận các khiếu nại, tố cáo của bên A.
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
10
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
5. Thu phí bảo hiểm của bên A, thông báo đầy đủ cho bên A biết các
hoạt động của chương trình bảo hiểm này.
Điều 9: Thời gian cân nhắc
Bên mua bảo hiểm có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bằng văn bản gửi
tới Công ty trong vòng hai mươi mốt (21) ngày kể từ ngày phát sinh hợp
đồng. Trong trường hợp này, hợp đồng không có hiệu lực ngay từ đầu và phí
bảo hiểm đã đóng sẽ được hoàn lại sau khi trừ chi phí khám, xét nghiệm
hoặc bất kỳ khoản tiền nào liên quan đến hợp đồng nếu có.
Điều 10: Số tiền tham gia bảo hiểm
1. Là số tiền mà Bên A lựa chọn để tham gia bảo hiểm theo qui định
của công ty là tối thiểu 10 triệu đồng, tối đa là 600 triệu đồng. Đây
cũng chính là căn cứ để Công ty tính phí bảo hiểm và số tiền thụ
hưởng.
2. Đơn vị tiền tệ: Tất cả các khoản phải trả cho Công ty hoặc do Công
ty chi trả đều được thực hiện bằng tiền đồng Việt Nam.
Điều 11: Các mức thời gian tham gia bảo hiểm:
Bên A có thể tham gia bảo hiểm với các mức thời gian như sau:
STT 1 2 3 4
Số năm 6 năm 11 năm 15 năm 18 năm

Điều 12: Cách thức đóng:
1. Bên A có thể lựa chọn một trong các cách thức đóng sau:
Cách đóng 1 2 3 4
Thời điểm
đóng
Tháng một
lần
Quý một lần 6 tháng một
lần
Năm 1 lần
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
11
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
Bên A đóng phí bảo hiểm cho bên B vào thời gian đầu của mỗi thời
điểm do bên B quy định.
2. Trong trường hợp Bên A không đóng phí bảo hiểm vào ngày đến
hạn đóng phí bảo hiểm, Công ty sẽ gia hạn đóng phí bảo hiểm 60 ngày tính
từ ngày đến hạn đóng phí bảo hiểm. Hợp đồng sẽ tiếp tục có hiệu lực trong
thời gian gia hạn hợp đồng. Nếu bên A vẫn không đóng phí bảo hiểm cho
đến hết thời gian gia hạn thì hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực.
Điều 13: Khôi phục hiệu lực hợp đồng:
1. Sau khi hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực theo quy định tại Khoản 2
Điều 9, Bên A có thể yêu cầu khôi phục hiệu lực hợp đồng trong vòng hai
(02) năm kể từ ngày hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực với điều kiện hợp đồng
chưa bị hủy ngang để nhận giá trị hoàn lại và người được hưởng bảo hiểm
còn sống.
2. Trường hợp Bên mua bảo hiểm gửi đơn yêu cầu khôi phục hiệu lực
hợp đồng theo quy định trên đây được chấp thuận và đã thanh toán tất cả các
khoản phí bảo hiểm quá hạn, khoản vay phí bảo hiểm tự động chưa thanh
toán và người được bảo hiểm còn sống, thì hiệu lực của hợp đồng sẽ được
khôi phục vào ngày tiếp theo. Công ty không bảo hiểm cho những sự kiện
bảo hiểm xảy ra trong thời gian hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực.
3. Nếu Bên A không yêu cầu khôi phục hiệu lực trong vòng hai năm
(02) năm kể từ ngày hợp đồng bị đình chỉ hiệu lực, hợp đồng sẽ chấm dứt
hiệu lực.
Điều 14: Chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp
sau: Hủy ngang hợp đồng, chi trả Quyền lợi bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm
xảy ra, Quyền đáo hạn.
Điều 15: Điều khoản truy xét
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
12
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
1. Khi người được bảo hiểm còn sống, các nội dung kê khai không
chính xác trong Hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và các giấy tờ có liên quan sẽ được
Công ty miễn truy xét sau 24 tháng kể từ ngày hiệu lực của hợp đồng bảo
hiểm hoặc kể từ ngày khôi phục hiệu lực gần nhất (lần sau).
2. Quy định trên sẽ không được áp dụng trong trường hợp Bên mua
bảo hiểm / hoặc người được bảo hiểm đã cố ý kê khai không trung thực
những thông tin mà nếu biết được những thông tin đó, Công ty sẽ từ chối
cấp hợp đồng bảo hiểm hoặc chấp nhận bảo hiểm với mức phí bảo hiểm cao
hơn. Trong những trường hợp này Công ty có quyền hủy bỏ hợp đồng và
hợp đồng không có hiệu lực ngay từ đầu.
3. Công ty bảo hiểm có quyền truy xét, hủy hợp đồng khởi kiện bên A
trong bất kì trường hợp chuộc lợi bảo hiểm nào, và bên A phải hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chuộc lợi bảo hiểm của mình.
Điều 16: Điều khoản loại trừ:
Công ty sẽ không chi trả quyền lợi bảo hiểm trong các trường hợp
sau:
1. Người được bảo hiểm tự tử (ở đây bao gồm người mẹ trước khi
sinh con khi tham gia bảo hiểm và người mẹ sau khi sinh, người con khi sinh
ra và cho đến 18 tuổi).
2. Người được bảo hiểm tử vong do Hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải (AIDS) hoặc nhiễm virut HIV hoặc do bất cứ bệnh lý nào ảnh
hưởng trực tiếp hay gián tiếp từ HIV-AIDS
3. Bên mua bảo hiểm cố ý gây ra tử vong cho Người được bảo hiểm.
4. Người được bảo hiểm tử vong do cố ý thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật của Việt Nam.
5. Người được bảo hiểm sử dụng trái phép chất ma túy.
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
13
Thảo luật: Quản trị kinh doanh bảo hiểm
6. Người được bảo hiểm chết do chiến tranh (tuyên bố hoặc không),
nội chiến, hoặc các hình thức xung đột có vũ trang tương tự.
7. Công ty sẽ không chi trả quyền lợi cho các trường hợp rủi ro do nạo
hút thai. Tác động xấu do con người nhằm chuộc lợi bảo hiểm nếu Công ty
bảo hiểm phát hiện ra và Công ty bảo hiểm có quyền khởi kiện bên A trước
pháp luật.
Điều 17: Hủy ngang hợp đồng:
Bên A có thể hủy ngang hợp đồng để nhận giá trị hoàn lại. Việc hủy
ngang hợp đồng sẽ có hiệu lực kể từ ngày Công ty nhận được thông báo
bằng văn bản của Bên A và Công ty sẽ chi trả cho Bên A số tiền bằng giá trị
hoàn lại tại thời điểm đó (nếu có).
Điều 18: Giảm số tiền bảo hiểm
Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, Bên A có quyền yêu cầu giảm
số tiền bảo hiểm với điều kiện số tiền bảo hiểm sau khi giảm không thấp hơn
số tiền bảo hiểm tối thiểu theo quy định của Công ty (số tiền bảo hiểm tối
thiểu sẽ được thông tin từ trung tâm dịch vụ khách hàng). Trong trường hợp
này, hợp đồng được xem như hủy ngang một phần tương ứng với phần giảm
của số tiền bảo hiểm va Công ty sẽ hoàn trả lại giá trị hoàn lại tương ứng với
phần giảm của số tiền bảo hiểm.
Điều 19: Giải quyết quyền lợi bảo hiểm:
1. Người thụ hưởng yêu cầu giải quyết Quyền lợi đáo hạn hoặc Quyền
lợi hoàn lãi chênh lệch:
a. Bản gốc : Bộ hợp đồng bảo hiểm (gồm: Quy tắc và Điều khoản này,
tất cả các bản phụ lục, các bản đính kèm và các tài liệu đưa vào tham chiếu
(nếu có)).
b. Đơn yêu cầu giải quyết quyền lợi bảo hiểm theo mẫu của Công ty.
c. Giấy tờ chứng minh nhân thân của Người thụ hưởng
Nhãm 1 – Líp §3BH2 – Trêng §¹i häc Lao §éng - X· Héi
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét