Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở công ty cổ phần SX XNK lâm sản và hàng TTCN


5
Đây cũng là con đờng ngắn nhất để những kém phát triển có thể nhanh chóng
nắm bắt đợc kĩ thuật công nghệ tiên tiến của thế giới.
Xuất khẩu có những vai trò sau đây:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ CNH- HĐH đất nớc.
Các nớc đang phát triển thì thiếu thốn nhất là khoa học công nghệ và vốn,
muốn nhập khẩu kĩ thuật công nghệ thì phải có nguồn ngoại tệ, muốn có nhiều
ngoại tệ thì cần phải tổ chức hoạt động xuất khẩu hàng hoá.
Nguồn vốn nhập khẩu đợc hình thành từ các nguồn sau: dựa vào đầu t
nớc ngoài, các nguồn viện trợ, các hoạt động du lịch, vay vốn, các dịch vụ thu
ngoại tệ trong nớc. Thông qua các nguồn này cũng thu đợc một lợng ngoại
tệ lớn, nhng huy động nó rất khó khăn và bị lệ thuộc quá nhiều vào nớc ngoài,
do vậy hoạt động xuất khẩu vẫn là nguồn vốn lớn nhất và quan trọng nhất, nó có
tầm chiến lợc với mỗi quốc gia để tăng trởng và phát triển kinh tế.
- Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển sản
xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ hình thái này sang hình thái khác là tất
yếu đối với mỗi quốc gia, ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế thì hình thái chuyển
dịch này khác nhau, nó phụ thuộc vào mức tăng trởng nền kinh tế của mỗi nớc
và kế hoạch phát triển của các quốc gia đó, ví dụ ở nớc ta Đảng và Nhà nớc
đặt mục tiêu đến năm 2020 chúng ta cần đạt đợc mục tiêu chuyển đổi cơ cấu
kinh tế phải chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chính sang nền kinh tế công
nghiệp và phát triển các ngành dịch vụ.
Tác dụng của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế là:
+ Xuất khẩu những sản phẩm thừa so với tiêu dùng nội địa, ở những nớc
lạc hậu, kinh tế chậm phát triển, sản xuất cha đủ đáp ứng tiêu dùng, vì vậy nếu
chỉ xuất khẩu những mặt hàng xuất khẩu thừa tiêu dùng nội địa thì xuất khẩu sẽ
bị bó hẹp và tăng trởng kinh tế rất chậm.
+ Khi có thị trờng xuất khẩu thì sẽ thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất
phát triển, nó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành khác có liên quan ví dụ khi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6
sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phát triển thì nó sẽ kéo theo các ngành nh
gốm, sứ, mây tre đan, thêu dệt cũng phát triển theo.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng mở rộng sản xuất cung cấp
đầu vào mở rộng khả năng tiêu dùng của mỗi quốc gia vì thờng cho phép một
quốc gia có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lợng lớn hơn nhiều khả
năng giới hạn sản xuất của quốc gia đó.
+ Thúc đẩy chuyên môn hoá, tạo lợi thế kinh doanh, xuất khẩu giúp cho
các quốc gia thu đợc một lợng ngoại tệ lớn để ổn định và đảm bảo phát triển
kinh tế.
+ Xuất khẩu giải quyết công ăn việc làm tăng thu nhập.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ kinh tế đối
ngoại phát triển làm cho các nớc phụ thuộc vào nhau hơn, dựa vào nhau cùng
phát triển.
3.3. Đối với các doanh nghiệp
Trong quá trình mở cửa và hội nhập nền kinh tế các doanh nghiệp đặc biệt
là các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều vào nền kinh tế thế giới. Các
cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều, nó là sự sống còn của
nhiều doanh nghiệp, nếu nh doanh nghiệp thu, tìm đợc nhiều bạn hàng thì sẽ
xuất khẩu đợc nhiều hàng hoá và sẽ thu đợc nhiều ngoại tệ cho quốc gia cũng
nh cho chính doanh nghiệp để đầu t phát triển. Thông qua xuất khẩu doanh
nghiệp nhanh chóng tiếp thu đợc khoa học kĩ thuật, từ đó có khả năng củng cố
tổ chức sản xuất, nâng cao mẫu mã, chất lợng, uy thế và địa vị của doanh
nghiệp trên thị trờng quốc tế cũng thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp xuất
khẩu nhanh chóng hoàn thiện sản phẩm của mình củng cố đội ngũ cán bộ công
nhân viên nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong sản xuất cũng
nh trong xuất khẩu, mục đích để tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác
trên thị trờng thế giới.
4. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu.
4.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu là hình thức là hình thức xuất
khẩu do một doanh nghiệp trong nớc trực tiếp xuất khẩu hàng hoá cho một
doanh nghiệp nớc ngoài thông qua các tổ chức của chính mình.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
- Ưu điểm:
+ Giảm bớt đợc các chi phí trung gian từ đó tăng thu nhập cho doanh
nghiệp.
+ Biết đợc nhu cầu của khách hàng từ đó đa ra các phơng án kinh
doanh phù hợp.
- Nhợc điểm:
+ Chi phí để giao dịch trực tiếp cao.
+ Rủi ro trong kinh doanh lớn vì không có điều kiện nghiên cứu các thông
tin kĩ về bạn hàng.
+ Trình độ kĩ thuật nghiệp vụ của các cán bộ tham gia xuất khẩu phải cao.
4.2. Xuất khẩu gián tiếp
Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu mà nhà xuất khẩu và nhà nhập
khẩu phải thông qua một ngời thứ ba, ngời này là trung gian.
- Ưu điểm: giảm bớt đợc chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc kinh doanh nh: mở rộng kênh phân phối, mạng lới kinh
doanh, am hiểu thị trờng giảm đợc rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình
giao dịch.
- Nhợc điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào ngời trung gian, đặc
biệt là không kiểm soát đợc ngời trung gian.
4.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác
Xuất khẩu gia công uỷ thác là một hình thức xuất khẩu trong đó đơn vị
ngoại thơng đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí
nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nớc ngoài, đơn vị
đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp uỷ thác.
- Ưu điểm:
+ Dựa vào vốn của ngời khác để kinh doanh thu lợi nhuận.
+ Rủi ro ít và chắc chắn đợc thanh toán.
+ Nhập đợc những trang thiết bị công nghệ cao tạo nguồn vốn để xây
dựng cơ bản.
- Nhợc điểm:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8
Giá gia công rẻ mạt, khách hàng không biết đến ngời gia công, không
nắm đợc nhu cầu thị trờng vì vậy nên không thể điều chỉnh sản phẩm kinh
doanh phù hợp.
4.4. Xuất khẩu uỷ thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức xuất khẩu trong đó doanh nghiệp xuất khẩu
đóng vai trò trung gian, đại diện cho nhà sản xuất, kí kết hợp đồng xuất khẩu và
làm thủ tục xuất khẩu, sau đó doanh nghiệp đợc hởng % theo lợi nhuận hoặc
một số tiền nhất định, theo thơng vụ hay theo kì hạn. Hình thức này có thể phát
triển mạnh khi doanh nghiệp đại diện cho ngời sản xuất có uy tín và trình độ
nghiệp vụ cao trên thị trờng quốc tế.
4.5. Phơng thức mua bán đối lu
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp
chặt chẽ với nhập khẩu, ngời mua đồng thời là ngời bán, lợng hàng trao đổi
với nhau có giá trị tơng đơng, ngời ta còn gọi phơng thức này là xuất khẩu
liên kết hoặc phơng thức hàng đổi hàng.
Phơng thức này thông thờng đợc thực hiện nhiều ở các nớc đang phát triển,
các nớc này hầu nh là rất thiếu ngoại tệ cho nên thờng dùng phơng pháp
hàng đổi hàng để cân đối nhu cầu trong nớc. Phơng thức này tránh đợc rủi ro
do biến động tỷ giá hối đoái trên thị trờng nhng nhợc điểm của phơng thức
này là thời gian trao đổi (thanh toán trên thị trờng) lâu, do vậy không kịp tiến
độ sản xuất mất cơ hội kinh doanh và phơng thức này không linh hoạt (cứng
nhắc).
4.6. Phơng thức mua bán tại hội chợ triển lãm
Hội chợ là một thị trờng hoạt động định kì, đợc tổ chức vào một thời
gian và một địa điểm cố định trong một thời hạn nhất định, tại đó ngời bán đem
trng bày hàng hoá của mình và tiếp xúc với ngời mua để kí hợp đồng mua bán.
Triển lãm là viẹc trng bày giới thiệu những thành tựu của một nền kinh tế
hoặc một ngành kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật: ví dụ hội chợ triển lãm hàng
công nghiệp. Triển lãm liên quan chặt chẽ đến ngoại thơng tại đó ngời ta trng
bày các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng khả năng tiêu thụ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
Ngày nay ngoài các mục đích trên, hội chợ triển lãm còn trở thành nơi để giao
dịch kí kết hợp đồng cụ thể.
4.7. Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là một hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không di
chuyển ra khỏi biên giới quốc gia mà đợc sử dụng ở các khu chế xuất hoặc
doanh nghiệp bán sản phẩm cho các tổ chức nớc ngoài ở trong nớc. Ngày nay
hình thức này càng phổ biến rộng rãi hơn nhng nhợc điểm là các doanh nghiệp
bán hàng sẽ thu đợc lợi nhuận ít hơn nhng nó cũng có nhiều thuận lợi là các
thủ tục bán hàng, quản lí đợc rủi ro, hợp đồng đợc thực hiện nhanh hơn, tốc độ
quay vòng sản phẩm nhanh hơn.
4.8. Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là loại xuất khẩu trở ra nớc ngoài những hàng trớc
đây đã nhập khẩu, cha qua chế biến ở nớc tái xuất. Hình thức này ngợc chiều
với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của đồng tiền: nớc tái xuất trả tiền
nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu.
4.9. Chuyển khẩu
Trong đó hàng hoá đi thẳng từ nớc xuất khẩu sang nớc nhập khẩu. Nớc
tái xuất trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu. Lợi thế của
hình thức này là hàng hoá đợc miễn thuế xuất khẩu.
II/ Nội dung của hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng.
1. Tổ chức điều tra nghiên cứu thị trờng xuất khẩu.
1.1. Phân tích tình hình ở nớc có thể nhập hàng
Đây là bớc nghiên cứu quan trọng trớc khi doanh nghiệp xuất khẩu
muốn đi sâu vào nghiên cứu nhà nhập khẩu ở nớc đó. Trớc hết cần phải nghiên
cứu xem diện tích nớc nhập khẩu là bao nhiêu, dân số nh thế nào, chế độ
chính trị xã hội, tài nguyên kinh tế của nớc đó nh thế nào, tốc độ phát triển
kinh tế, tình hình tài chính, tiền tệ, chính sách nhập khẩu ra sao
1.2. Nghiên cứu nhu cầu thị trờng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
Doanh nghiệp xuất khẩu cần nắm bắt đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng
của ngời tiêu dùng từ đó mới có thể lựa chọn mặt hàng phù hợp để xuất khẩu,
phải nghiên cứu kĩ thêm nhu cầu đó về mặt hàng gì lớn nhất? Có thờng xuyên
hay không, đó có phải là nhu cầu tiềm năng không?
1.3. Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp cần phải xem xét kĩ có bao nhiêu doanh nghiệp khác cung
cấp hàng hoá giống doanh nghiệp của mình vào thị trờng đó, thị phần của họ là
bao nhiêu, mục tiêu và phơng hớng của họ là gì? quy mô có lớn không? nguồn
tài chính nh thế nào? lợi thế cạnh tranh và vị thế và uy tín của doanh nghiệp
đó từ đó đa ra phơng án kinh doanh hợp lý, ngoài ra doanh nghiệp cần phải
nghiên cứu cả sản phẩm thay thế.
1.4. Nghiên cứu giá cả hàng hoá
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của hàng hoá. Giá cả là một yếu tố cấu thành
thị trờng, nó luôn luôn biến đổi và thay đổi khôn lờng do chịu sự tác động của
nhiều nhân tố. Trong kinh doanh việc xác định giá cả là việc làm hàng đầu vì nó
ảnh hởng lớn nhất đến sự sống còn của doanh nghiệp. Đặc biệt trong buôn bán
ngoại thơng thì giá cả càng khó xác định hơn. Bởi vì giá cả luôn luôn biến đổi
mà hợp đồng ngoại thơng lại thờng kéo dài. Vì vậy làm thế nào để không bị
thua lỗ là vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải xác định rõ ràng nếu không sẽ bị
thất bại.
Các nhân tố ảnh hởng đến giá cả hàng hoá thế giới.
- Nhân tố chu kì.
- Nhân tố lũng đoạn của các công ty siêu quốc gia.
- Nhân tố cạnh tranh.
- Nhân tố lạm phát.
- Nhân tố thời vụ.
- Nhân tố xung đột xã hội, đình công, thiên tai, bạo loạn, xác định giá cả
hợp lí giúp cho các doanh nghiệp giảm rủi ro, an toàn và có lãi.
2. Lựa chọn thị trờng và đối tác xuất khẩu
2.1. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu
Khi muốn xuất khẩu, các doanh nghiệp các doanh nghiệp cần phải xác
định các tiêu chuẩn của thị trờng đó để tránh đợc rủi ro.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
Tiêu chuẩn chung:
- Về chính trị: đó là sự nghiên cứu những bất trắc về sự ổn định chính trị,
sự thuận lợi hay khó khăn về thể chế chính trị.
- Về địa lí: khoảng cách xa gần, khí hậu, tháp tuổi, phân bố dân c trên
lãnh thổ.
- Về kinh tế: tổng sản phẩm trong nớc, tổng sản phẩm trong nớc trên
đầu ngời, những thoả thuận để tham gia kí kết.
- Về kĩ thuật: những khu vực phát triển và có triển vọng phát triển.
Tiêu chuẩn về quy chế thơng mại và tiền tệ.
- Phần của sản xuất nội địa
- Sự hiện diện của hàng hoá Việt Nam trên các thị trờng.
- Sự cạnh tranh quốc tế trên các thị trờng lựa chọn.
Những tiêu chuẩn này sau đó phải đợc cân nhắc, điều chỉnh tuỳ theo mức
quan trọng của chúng đối với doanh nghiệp.
2.2. Lựa chọn đối tác xuất khẩu.
Lựa chọn đối tác xuất khẩu có căn cứ khoa học là điều quan trọng để thực hiện
thắng lợi hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp, những tiêu chuẩn lựa chọn nh:
- Về mặt pháp lí: có đăng kí kinh doanh, đợc cơ quan nhà nớc có thẩm
quyền cấp giấy phép thành lập, đợc quyền tham gia kí kết hợp đồng ngoại
thơng.
- Về mặt kinh tế kĩ thuật: nên chọn những doanh nghiệp có vốn lớn, vững
chắc về tài chính, cơ sở vật chất kĩ thuật. Có tín nhiệm trên thị trờng, làm ăn
nghiêm túc lâu dài.
Doanh nghiệp có thể tìm hiểu đối tác xuất khẩu thông qua tiếp xúc trực
tiếp, qua hội chợ triển lãm, báo chí, ngân hàng, hoặc các bạn hàng đáng tin
cậyđể tránh sai lầm trong lựa chọn gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
3. Lập kế hoạch xuất khẩu
Sau khi nghiên cứu và phân tích kĩ, nắm bắt đợc thời cơ và cơ hội kinh
doanh thì doanh nghiệp phải lên kế hoạch xuất khẩu. Để đạt đợc mục tiêu đề ra
thì doanh nghiệp khi xây dựng kế hoạch cần phải dựa vào các bớc:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12
- Bớc 1: Đánh giá thị trờng và thơng nhân mà doanh nghiệp có ý định
xuất khẩu.
- Bớc 2: Lựa chọn thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh.
- Bớc 3: Xác định mục tiêu cần đạt đợc.
- Bớc 4: Đề ra giải pháp thực hiện.
4. Giao dịch và kí kết hợp đồng
Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bán với nhau, hai bên mua và bán thờng
phải qua một quá trình giao dịch, thơng lợng về các điều kiện giao dịch. Trong
buôn bán quốc tế, những bớc giao dịch chủ yếu thờng diễn ra nh sau:
a) Hỏi giá ( inquiry).
Về phơng diện pháp luật thì đây là lời thỉnh cầu bớc vào giao dịch.
Nhng xét về phơng diện thơng mại thì đây là đây là việc ngời mua đề nghị
ngời bán báo cho mình biết giá cả và các điều kiện để mua hàng.
Nội dung của một hỏi giá có thể gồm: tên hàng, quy cách, phẩm chất, số
lợng, thời gian giao hàng mong muốn Giá cả mà ngời mua có thể trả cho
mặt hàng đó thờng đợc ngời mua giữ kín, nhng để tránh mất thời gian hỏi đi
hỏi lại ngời mua nêu rõ những điều kiện mà mình mong muốn để làm cơ sở cho
việc quy định giá: loại tiền, hình thức thanh toán, điều kiện giao hàng
Hỏi giá không ràng buộc trách nhiệm của ngời hỏi giá. Ngời hỏi giá
thờng hỏi nhiều nơi nhằm nhận đợc nhiều bản chào hàng khác nhau để so
sánh lựa chọn bản chào hàng phù hợp nhất. Tuy nhiên nếu ngời mua hỏi giá
quá nhiều nơi sẽ gây ảo tởng là nhu cầu quá căng thẳng, điều đó không có lợi
cho ngời mua.
b. Phát giá hay chào hàng (offer)
Luật pháp coi đây là lời đề nghị kí kết hợp đồng và nh vậy phát giá có thể
do ngời bán hoặc ngời mua đa ra nhng trong buôn bán thì phát giá lại là
chào hàng, là việc ngời xuất khẩu thể hiện rõ ý định muốn bán hàng của mình.
Trong chào hàng ngời ta nêu rõ tên hàng, số lợng, quy cách, phẩm chất, giá
cả vv. Trong tờng hợp hai bên đã có quan hệ mua bán với nhau hoặc có điều
kiện chung giao hàng điều chỉnh thì chào hàng có khi nêu nội dung cần thiết
cho giao dịch, những điều kiện còn lại sẽ áp dụng nh hợp đồng đã kí trớc đó.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13
Có hai loại chào hàng : _ Chaò hàng cố định ( firm offer )
_ Chào hàng tự do ( free offer )
c. Đặt hàng
Là lời đề nghị kí hợp đồng xuất phát từ phía ngời mua đợc đa ra dới
hình thừc đặt hàng. Trong đặt hàng ngời mua yêu cầu về hàng hoá định mua và
tất cả những nội dung cần thiết cho việc kí hơpj đồng. Trong thực tế ngời ta chỉ
đặt hàng có quan hệ thờng xuyên. Vì vậy ngòi ta thờng nêu trong đặt hàng
ngắn gọn xúc tích hơn. Còn những điều khoản khác àp dụng nh hợp đồng trớc.
d. Hoàn giá ( counter offer )
Hoàn giá là việc mặc cả về giá cả hoặc các điều kiện giao dịch. Khi ngời
mua nhận đợc chào hàng, không chấp nhận hoàn toàn chào hàng đó mà đa ra
một số đề nghị mới thì đề nghị mới này là trả gía ( bid ). Khi có sự trả giá, chào
hàng trớc coi nh bị huỷ bỏ. Trong buôn bán quốc tế, mỗi lần giao dịch thờng
trải qua nhiều lần trả giá mới kết thúc. Nh vậy hoàn giá bao gồm nhiều trả giá.
e. Chấp nhận ( accep tance )
Chấp nhận là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện của chào hàng mà
phía bên kia đa ra. khi đó hợp đồng đợc giao kết : một hợp đồng muốn có hiệu
lực về mặt pháp luật thờng phảiđáp ứng các điều kiện sau đây :
- Phải đợc chính ngời nhận giá chấp nhận.
- Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của chào hàng (đạt
hàng)
- Phải chấp nhận trong thời gian có hiệu lực của chào hàng.
- Chấp nhận phải đợc tryền đạt đến ngời phát ra đề nghị.
f. Xác nhận ( comfirmation )
Hai bên mua và bán sau khi đã thống nhất thoả thuận với nhau về các điều
kiện giao dịch có khi cần thận trọng ghi lịi mọi điều đã thoả thuận gửi cho đối
phơng. Đó là văn kiện xác nhận văn kiện đó cho bên gửi bán gọi là các nhận
bán hàng, do bên mua gửi gọi là xác nhận mua hàng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
5. Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu
Tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là toàn bộ các hoạt động từ đầu t sản xuất
kinh doanh cho đến các nghiệp vụ nghiên cứu thị trờng, kí kết hợp đồng, thực
hiện hợp đồng vận chuyển bảo quản, sơ chế, phân loại nhằm tạo ra hàng hoá có
đầy đủ tiêu chuẩn càn thiết cho xuất khẩu.
Trong hoạt động thơng mại công tác tạo nguồn hàng xuất khẩu có sự
khác nhau giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiêp thơng mại.
Thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống nghiệp vụ trong
kinh doanh mua bán trao đổi hàng hoá nhằm tạo ra nguồn hàng cho xuất khâủ là
một loại hình hẹp hơn của hoạt động tạo nguồn hàng cho xuất khảu, đây là một
hệ thống nghiệp vụ mà các tổ chức ngoại thơng, trung gian kinh doanh hàng
hoá xuất khẩu thực hiện.
Công tác tạo nguồn nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng hàng xuất khẩu,
đến việc thực hiện hợp đồng, uy tín và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
*) Nội dung công tác tạo nguồn :
- Nghiên cứu thị trờng và lập kế hoạch thu mua của doanh nghiệp.
- Tổ chức mua sắm vật t.
- Tổ chức vận chuyển vật t về doanh nghiệp.
- Tiếp nhận và bảo quản vật t về số lợng và chất lợng.
_ Tổ chức cấp phát vật t trong nội bộ doanh nghiệp
công tác tạo nguồn hàng cho xuất khẩu rất quan trọng đạc biệt đối với
doanh nghiệp sản xuất vì nó ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, thực
hiện hợp đồng xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ làm ăn
lâu dài.
6. Thực hiện hợp đồng, khiếu nại và giải quyết khiếu nại
a) Xin giấy phép xuất khẩu
Giấy phép xuất khẩu là một giải pháp quan trọng của nhà nớc quản lí
xuất khẩu. Vì thế sau khi kí hợp đồng xuất khẩu doanh nghiệp phải xin giáy
phép xuất khẩu để thực hiện hợp ddồng đó. Ngày nay nhiều nớc đã bỏ bớt số
mặt hàng cần phải xin giấy phép xuất khẩu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét