Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

238 Quy trình kiểm toán khoản phải thu do Công ty kiểm toán PKF thực hiện

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU
KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY KIỂM TOÁN PKF VIỆT NAM THỰC HIỆN
1.1 Mục tiêu kiểm toán phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài
chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
Tính hiện hữu và tính đầy đủ: tất cả các khoản phải thu là có thật và không bị
bỏ sót.
Quyền và nghĩa vụ: các khoản phải thu đều thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp.
Tính giá: các khoản phải thu đều được tính giá đúng.(cả về tổng số và riêng
các khoản có thể thu được)
Chính xác cơ học: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền
theo thời hạn khớp đúng với sổ theo dõi thu tiền và số tổng cộng được chuyển đúng
vào sổ cái.
Phân loại: các khoản phải thu trong bảng kê hoặc bảng cân đối thu tiền theo
thời hạn được phân loại đúng.
Trình bày: các khoản phải thu đều được trình bày và thuyết minh rõ.
Kịp thời: các nghiệp vụ về thu tiền đều ghi đúng thời hạn trong quan hệ với
nghiệp vụ bán hàng.
Tất cả các khoản dự phòng phải được lập đầy đủ khi có dấu hiệu khó đòi.
1.2 Đặc điểm kế toán phải thu khách hàng của khách hàng kiểm toán
ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo kiểm toán tài chính do công ty kiểm toán
PKF thực hiện.
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán các khoản phải thu ảnh hưởng tới kiểm toán
Các khoản phải thu ở người mua phát sinh từ quá trình bán hàng nên có quan
hệ chặt chẽ với quá trình này tạo nên chu trình bán hàng – thu tiền. Tuy nhiên, do “độ
trễ” của quá trình thu tiền so với quá trình bán hàng nên số tiền ghi trên khoản mục
này của bảng cân đối kế toán, cũng là số dư của các tài khoản phải thu khách hàng là
số lũy kế từ các quá trình kinh doanh trước đến cuối kỳ kinh doanh này. Cùng với
thời điểm phát sinh và thời hạn thanh toán khác nhau khác nhau, các khoản phải thu
còn liên quan đến đến nhiều người mua có đặc điểm, điều kiện kinh doanh quản lý và
khả năng thanh toán khác nhau và có thể dẫn đến các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi
hoặc không đòi được ở người mua. Do đó, với các khoản thu này, việc trình bày,
thuyết minh rõ các khoản phải thu cần được coi là công việc kiểm soát nội bộ. Để
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kiểm soát được các khoản phải thu và bảo đảm thu được tiền các công ty phải theo
dõi giám đốc thường xuyên trên các bảng kê, nhật ký. Cuối kỳ cần lập ra bảng cân
đối giữa doanh thu với các khoản đã thu và các khoản phải thu còn lại, bảng cân đối
giữa các khoản nợ quá hạn với các thời hạn khác nhau. … Mục đích chủ yếu công
việc kiểm soát này là góp phần giải quyết các quan hệ thanh toán sòng phẳng và bảo
đảm hiệu quả kinh doanh nói chung. Theo đó, mục tiêu trình bày trong kiểm toán cần
được quan tâm đầy đủ. Cũng từ đó các trắc nghiệm phân tích cần được sử dụng triệt
để cả trong lập kế hoạch, chương trình kiểm toán lẫn trong thực hành kiểm toán kết
hợp trắc nghiệm trực tiếp các số dư. Mặt khác, nếu hàng hóa và tiền mặt đã thu là
những tài sản tồn tại trong đơn vị được kiểm toán với hình thái vật chất cụ thể nên có
thể kết hợp kiểm kê với các phương pháp kiểm toán khác thì các khoản phải thu lại
không xác minh dễ dàng như vậy. Do đó trong kiểm toán các khoản phải thu, phương
pháp điều tra thông qua chọn mẫu và lấy xác nhận có thể coi là một đặc thù riêng
trong việc thực hiện các mục tiêu và thủ tục kiểm toán các khoản phải thu.
1.2.2 Quy trình hạch toán khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng tới
kiểm toán
Về nguyên tắc kế toán: Kế toán hàng tồn kho phải tuân theo những nguyên tắc
quốc tế:
Nguyên tắc hoạt động liên tục: Doanh nghiệp hoạt động có thời hạn hoặc ít
nhất không bị giải thể trong tương lai gần thì phải lập BCTC phản ánh giá trị tài sản
theo giá gốc, không theo giá thị trường.
Nguyên tắc về tính chia cắt niên độ của các năm: Là gắn chi phí vào các năm
tài chính liên quan và chỉ có những chi phí đó mà thôi.
Nguyên tắc tính nhất quán: Trong quá trình kế toán khoản phải thu mọi khái
niệm, nguyên tắc, phương pháp kế toán phải được thực hiện nhất quán. Nếu có thay
đổi thì phải giải thích rõ ràng và nêu trong thuyết minh BCTC cùng với những ảnh
hưởng của chúng.
Nguyên tắc giá gốc: Giá trị của các khoản phải thu phải được tính theo
giá gốc.
Nguyên tắc ghi chép kế toán: Các khoản phải thu được ghi nhận khi hàng hóa
đã chuyển giao quyền sở hữu và được người mua chấp nhận thanh toán.
Chưa có hạch toán chi tiết cho đối tượng phải thu. Khách hàng chưa thực hiện
phân loại các khoản phải thu như phải thu nội bộ, phải thu khác, phải thu tồn lâu ngày
hoặc có vấn đề…
Các khoản phải thu quá hạn thanh toán ( hoặc lâu ngày chưa được giải quyết)
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khách hàng chưa thực hiện đối chiếu hoặc đối chiếu chưa đầy đủ công nợ với
khách hàng tại thời điểm cuối năm.
Số dư công nợ phải trả trên sổ kế toán chênh lệch với biên bản đối chiếu công
nợ phải thu nhưng chưa được xử lý.
Các khoản phải thu bị hạch toán sai trong kì.
Không theo dõi chi tiết công nợ theo nguyên tệ đối với công nợ phải trả có gốc
ngoại tệ.
Cuối kỳ, kế toán công ty khách hàng chưa đánh giá lại số dư các khoản phải
thu gốc ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm lập BCTC
Phân loại sai nội dung các khoản phải thu khác vào các khoản phải thu khách
hàng, không phân loại khoản phải thu thương mại và phi thương mại, hạch toán
không đúng nội dung kinh tế.
Không có bảng phân tích tuổi nợ để có kế hoạch thu tiền, các khoản nợ quá
hạn chưa được thanh toán.
Chưa hạch toán tiền lãi phải thu nếu khách hàng chậm trả
Không hạch toán giảm công nợ phải thu trong trường hợp giảm giá hàng bán
hay được hưởng chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
Hạch toán xuất nhập khẩu ủy thác chưa đúng kỳ kế toán và theo dõi công nợ
với đối tác nước ngoài chưa thích hợp.
Theo dõi công nợ chưa phù hợp : Theo dõi trên hai mã cho cùng một đối
tượng, không tiến hành bù trừ đối với các khoản công nợ của cùng một đối tượng
Quản lí và hạch toán công nợ phải thu chưa phù hợp và chặt chẽ. Những khoản
công nợ phải thu không xác định được chủ nợ đã hạch toán tăng thu nhập khác,
nhưng không đủ bằng chứng hợp lệ.
Số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, bảng cân đối số phát sinh không khớp
nhau và không khớp với hóa đơn, chứng từ gốc hoặc không khớp với thư xác nhận
của Kiểm toán viên.
Ghi nhận khoản phải thu không trên cơ sở hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn
chứng từ không hợp lệ.
Các khoản phải thu với bên thứ ba không có chứng từ hợp lệ, không được ghi
chép, phản ánh, trình bày hoặc phản ánh không hợp lí.
Số liệu trên sổ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng với tổng phát sinh Nợ trên tài
khoản phải thu không khớp nhau, có chênh lệch lớn.
Việc thu của khách hàng bằng tiền mặt với giá trị lớn thông qua các nhân viên
của Công ty thể hiện việc quản lý tiền mặt chưa chặt chẽ, có thể xảy ra rủi ro bất lợi
cho công ty hoặc dẫn đến sự chiếm dụng vốn của Công ty cho các mục đích cá nhân
do nhận tiền không kịp thời hạn thanh toán.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thủ tục nhập kho báo sổ tiến hành chậm hơn so với bút toán thu tiền làm cho
tại 31/12 TK113 có số dư có nhưng thực chất đây không phải là khoản đã thu tiền từ
khách hàng.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1 Quy trình kiểm toán chung khoản mục phải thu của khách hàng do
công ty kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện.
1.3.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
1.3.1.1.1 Lập kế hoạch chiến lược
Tại Công ty, kế hoạch kiểm toán chiến lược chỉ được lập cho các cuộc kiểm
toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán Báo cáo tài
chính cho nhiều năm. Chiến lược kiểm toán do người phụ trách cuộc kiểm toán lập ra
và Giám đốc là người phê duyệt. Lập kế hoạch chiến lược nhằm:
- Xem xét quan điểm của khách hàng, có thể diễn đạt những phát hiện của
mình mà khách hàng quan tâm.
- Hiểu biết về tình hình kinh doanh, ngành nghề mà khách hàng đang hoạt
động, mục tiêu kinh doanh và những rủi ro khiến khách hàng không thể đạt được mục
tiêu này.
- Xem xét hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ và lập phương pháp tiếp cận
kiểm toán đối với hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực bằng cách tập trung công việc
kiểm toán vào những mục tiêu kiểm toán với rủi ro cao.
- Tăng cường trao đổi thông tin với khách hàng và trao đổi thông tin giữa các
thành viên trong nhóm kiểm toán.
- Dự kiến nhóm trưởng và thời gian thực hiện.
- Giám đốc Công ty duyệt và thông báo kế hoạch chiến lược cho nhóm kiểm
toán. Căn cứ kế hoạch chiến lược đã được phê duyệt, trưởng nhóm kiểm toán lập kế
hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán.
Tuy nhiên tại công ty D, công ty kiểm toán đã không thực hiện bước lập kế
hoạch chiến lược này do đây là cuộc kiểm toán hàng năm, với mục đích ra báo cáo tài
chính kết thúc niên độ kế toán.
1.3.1.1.2Lập kế hoạch tổng quát.
* Thu thập thông tin cơ sở
- Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng, xem xét lại
hồ sơ kiểm toán, nhận diện các bên liên quan.
- Tìm hiểu hình thức hạch toán khoản phải thu và các loại chứng từ sổ sách sử
dụng tại doanh nghiệp liên quan tới khoản mục phải thu khách hàng.
- Xem xét các chính sách bán hàng của công ty.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thu thập những thông tin về trách nhiệm pháp lý của khách hàng như: giấy
phép thành lập và điều lệ công ty, các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm
tra của năm hiện hành hay năm trước, biên bản các cuộc họp hội đồng cổ đông và
ban giám đốc, các cam kết quan trọng liên quan đến các khoản phải thu khách hàng.
- Các hợp đồng kinh tế của khách hàng….
Sau khi Công ty kiểm toán có quyết định kiểm toán chính thức đối với công ty
khách hàng, trưởng phòng kiểm toán sẽ phân công nhóm kiểm toán thực hiện cuộc
kiểm toán đó. Trưởng nhóm kiểm toán sau khi được phân công sẽ lập kế hoạch kiểm
toán cụ thể cho cuộc kiểm toán. Trong kế hoạch kiểm toán chỉ rõ các công việc cần
làm, thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, số lượng và thành phần các kiểm toán viên
tham gia cuộc kiểm toán… Ngoài ra, trong kế hoạch kiểm toán còn dự kiến ngày phát
hành báo cáo kiểm toán sơ bộ và chính thức, tuy nhiên tùy thuộc vào tình hình thực tế
mà thời gian phát hành báo cáo có thể thay đổi.
Trưởng nhóm kiểm toán sẽ phân công các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm
toán thực hiện kiểm toán các khoản mục khác nhau. Thông thường trưởng nhóm
kiểm toán sẽ phân công kiểm toán viên thực hiện khoản mục phải thu khách hàng
đồng thời thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng của khách hàng.
* Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Theo VSA 520 kiểm toán viên cần thực hiện thủ tục phân tích khi lập kế hoạch
để kiểm tra tính hợp lý của toàn bộ báo cáo tài chính, từ đó thiết kế chương trình
kiểm toán chi tiết cho phù hợp.
Các thủ tục phân tích bao gồm hai loại cơ bản:
- Phân tích ngang: phân tích dựa trên việc so sánh cùng một chỉ tiêu trên
BCTC
So sánh số phải thu năm kiểm toán so với các năm trước để thấy được biến
động bất thường và xác định các khoản phải thu nào cần được quan tâm.
So sánh số phải thu thực tế với số liệu dự toán hoặc với ước tính của KTV
So sánh dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành.
- Phân tích dọc: là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương
quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC.
Kiểm toán viên cần phân tích các tỷ suất nợ phải thu trên doanh thu, nợ phải
thu khó đòi trên nợ phải thu…
• Đánh giá tính trọng yếu: mức ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là
lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh
hưởng đến các quyết định của người sử dụng hay nói cách khác đó chính là các sai
sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC.
Sau khi đánh giá mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính, kiểm toán viên
sẽ tiến hành phân bổ mức đánh giá này cho từng khoản mục.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với khoản phải thu khách hàng, kiểm toán viên sẽ tiến hành phân bổ mức
ước lượng trọng yếu cho các khoản mục như: doanh thu, các khoản phải thu và tiền
của khách hàng. Qua đó, kiểm toán viên có thể xác định được số lượng bằng chứng
kiểm toán thích hợp phải thu thập đối với từng khoản mục ở mức chi phí thấp nhất có
thể mà vẫn đảm bảo tổng hợp các sai sót trên BCTC không vượt quá mức ước lượng
ban đầu về trọng yếu.
Các khoản mục trên BCĐKT sẽ được chia làm ba nhóm khác nhau đi với các
hệ số 1, 2, 3. Trong đó, hệ số 1 tương ứng với các khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao,
rủi ro kiểm soát là cao, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là thấp; Hệ số 2 là
nhóm khoản mục có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là thấp, chi phí thu thập bằng
chứng kiểm toán là trung bình; Hệ số 3 là nhóm có rủi ro tiềm tàng cao và rủi ro kiểm
soát thấp, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán là cao.
Theo kinh nghiệm của PKF, chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán về Hàng
tồn kho là cao nhất, sau đó đến công nợ (khoản phải thu, khoản phải trả). Các khoản
mục còn lại có chi phí thu thập bằng chứng kiểm toán thấp hơn.
• Đánh giá rủi ro.
Rủi ro thường gặp trong kiểm toán khoản phải thu khách hàng:
- Chưa có quy chế tài chính về việc thu hồi công nợ, quy trình phê duyệt bán
chịu không đầy đủ, chặt chẽ, chưa có quy định về số tiền nợ tối đa, thời hạn thanh
toán.
- Chưa có sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng phải thu hoặc cùng một đối tượng
nhưng theo dõi trên nhiều tài khoản khác nhau, không bù trừ công nợ cùng đối tượng
hoặc bù trừ công nợ không cùng đối tượng, cuối kỳ chưa đánh giá lại các khoản thu
có gốc ngoại tệ.
- Chưa tiến hành đối chiếu công nợ hoặc đối chiếu không đầy đủ vào thời
điểm lập Báo cáo tài chính, chênh lệch giữa biên bản đối chiếu và sổ kế toán chưa
được xử lý.
- Hạch toán sai nội dung, số tiền, tính chất tài khoản phải thu, hạch toán các
khoản phải thu không mang tính chất phải thu vào tài khoản 131.
- Hạch toán giảm công nợ phải thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
nhưng không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ, ghi nhận tăng phải thu không phù hợp với
ghi nhận tăng doanh thu.
-Chưa trích lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc đã trích lập dự
phòng nhưng trích thiếu hoặc thừa, vượt quá tỷ lệ cho phép, hồ sơ lập dự phòng chưa
đầy đủ theo quy định, không thành lập hội đồng xử lý công nợ khó đòi, cuối kỳ chưa
tiến hành đánh giá lại để hoàn nhập dự phòng hay trích thêm.
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát.
Tìm hiểu trên hai mặt chủ yếu là thiết kế kiểm soát nội bộ bao gồm thiết kế về
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quy chế kiểm soát và thiết kế bộ máy kiểm soát, hoạt động liên tục và có hiệu lực của
kiểm soát nội bộ. Kiểm toán viên cần tìm hiểu về quy trình hoạt động và các thủ tục
kiểm soát được thực hiện để ngăn ngừa sai phạm xảy ra đối với từng bước trong chu
trình hạch toán, từ việc ký hợp đồng với khách hàng, chuyển giao hàng, thu tiền.
Sau khi đã có được sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên
cần tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát đối với cơ sở dẫn liệu cho số dư các tài khoản
hay các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
Mô hình rủi ro kiểm toán
AR = IR x CR x DR Trong đó: AR : Rủi ro kiểm toán.
(Hay DR = ) IR : Rủi ro tiềm tàng.
CR : Rủi ro kiểm soát.
DR : Rủi ro phát hiện.
Theo mô hình trên, dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm của KTV về khách hàng mà
KTV sẽ xác định mức rủi ro kiểm soát và rủi ro tiềm tàng để từ đó xác định mức rủi ro
phát hiện có thể chấp nhận.
1.3.1.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán.
Công ty có xây dựng chương trình kiểm toán chung cho mỗi phần hành với
những công việc cụ thể mà các kiểm toán viên dựa vào đó để tiến hành công việc. Tùy
vào đặc điểm kinh doanh và đặc điểm hạch toán của từng đối tượng kiểm toán cụ thể mà
kiểm toán viên có thể thay đổi, bổ sung cho phù hợp với cuộc kiểm toán.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
7
AR
I R x CR
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.1 Chương trình kiểm toán

KHÁCH
HÀNG:

Tham
chiếu
E110.4
NIÊN ĐỘ:
NỘI DUNG: KIỂM TOÁN PHẦN HÀNH PHẢI THU Ký Ngày

Người
TH


Người
KT


Mục tiêu:
Mục tiêu của phần hành này là Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung
thực, hợp lý của việc ghi nhận các khoản phải thu của đơn vị thông qua việc thu thập
các bằng chứng kiểm toán nhằm khẳng định cơ sở dẫn liệu liên quan đảm bảo tính đầy
đủ, tính hiện hữu, tính đánh giá và tính trình bày, cụ thể:
- Đảm bảo các khoản phải thu được phân loại đúng, cộng đúng, chuyển sổ đúng và ghi
chép hợp lý
- Đảm bảo tất cả các khoản phải thu được ghi nhận đầy đủ
- Đảm bảo việc áp dụng tỷ giá quy đổi trong các giao dịch và đánh giá cuối kỳ của các
khoản phải thu có gốc ngoại tệ là phù hợp
- Đảm bảo số dư các khoản phải thu là có thực
- Đảm bảo các khoản trích lập dự phòng được trích lập phù hợp quy định
- Đảm bảo các khoản phải thu của doanh nghiệp được trình bày trên báo cáo tài chính là
phù hợp
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
Cơ sở dẫn
liệu
Ngườ
i thực
hiện
Test
Tham
chiếu
Thủ tục tổng
hợp, đối
chiếu

Lập bảng tổng hợp các khoản phải thu (phải thu
khách hàng, trả trước người bán, phải thu nội bộ,
phải thu khác và dự phòng phải thu) theo các nội
dung: số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư
cuối kỳ chi tiết theo đối tượng phải thu)
E R C U V
A
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thực hiện các thủ tục đối chiếu: E R C U V
A

Đối chiếu số dư đầu kỳ với báo cáo kiểm toán
năm trước

Đối chiếu số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số
dư cuối kỳ với Báo cáo tài chính, Sổ cái và sổ
chi tiết tài khoản.
Thủ tục phân tích

So sánh số dư đầu năm của các khoản phải thu
với số dư cuối năm, xác định chênh lệch (tuyệt
đối và tương đối) và tìm hiểu nguyên nhân.

So sánh tỷ lệ phải thu thương mại/ doanh thu
thuần, tính hệ số vòng quay các khoản phải thu
(= doanh thu/ trung bình các khoản phải thu), so
sánh với kỳ trước, tìm hiểu nguyên nhân sự thay
đổi lớn
E R C U V
A

Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp phân tích tuổi
nợ theo từng đối tượng, từ đó xem xét tình hình
thu hồi công nợ của năm nay so với năm trước.
E R C U V
A

Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp các khoản nợ
quá hạn và nợ phải thu khó đòi, phân tích tỷ
trọng của các khoản nợ quá hạn và nợ phải thu
khó đòi trên tổng số nợ phải thu.
E R C U V
A
Thủ tục chi tiết

Thu thập sổ chi tiết phải thu khách hàng, trả
trước người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo
tiến độ HĐXD, phải thu khác và dự phòng phải
thu và:
E R C U V
A
a
Tổng hợp đối ứng các tài khoản, xác định các
đối ứng bất thường và kiểm tra chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế có đối ứng bất thường.
b Kiểm tra việc tính toán chính xác số học
c
Xem lướt sổ chi tiết để tìm các nghiệp vụ có nội
dung kinh tế bất thường hoặc các nghiệp vụ có
số phát sinh lớn. Đối chiếu với hồ sơ, chứng từ
liên quan.
d
Kiểm tra 100% các đối tượng dư Có tại ngày
cuối năm tài chính
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
e
Kiểm tra việc quy đổi ngoại tệ cuối kỳ đối với
các khoản công nợ có gốc ngoại tệ

Căn cứ vào bảng phân tích tuổi nợ theo từng đối
tượng, thực hiện:
E R C U V
A
a Kiểm tra việc tính toán chính xác số học
c
Chọn mẫu một số đối tượng để kiểm tra chi tiết
nhằm đảm bảo tuổi nợ được phản ánh chính xác
bằng cách đối chiếu với hợp đồng bán hàng
hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ và chứng từ
thanh toán gốc.

Căn cứ vào bảng tổng hợp các khoản nợ quá hạn
và các khoản phải thu khó đòi, thực hiện:
E R O C
V M P
a Kiểm tra việc tính toán chính xác số học
c
Xem xét việc thu tiền của các khoản công nợ sau
ngày kết thúc niên độ với số dư vào ngày kết
thúc niên độ
d
Xem xét việc lập dự phòng phải thu khó đòi
(kiểm tra tính hợp lý khoản dự phòng phải thu
khó đòi do khách hàng đã lập hoặc kiểm toán
viên tự lập một bảng dự phòng phải thu khó
đòi).
Chọn mẫu một số khách hàng có số dư cuối kỳ
lớn hoặc những khách hàng thường xuyên để
kiểm tra sổ chi tiết công nợ của từng khách hàng
này phát sinh trong cả năm tài chính, lưu ý đến
các nghiệp vụ bất thường.
E R C U V
A


Thu thập hoặc kiểm toán viên gửi biên bản đối
chiếu công nợ (nếu cần thiết) các khoản phải thu
cuối kỳ và:
E R C U V
A
a
Đối chiếu với sổ chi tiết, yêu cầu đơn vị giải
thích nếu có chênh lệch.
c
Kiểm tra việc thu tiền sau niên độ với các khoản
phải thu xác nhận không được trả lời hoặc nhận
được nhưng số liệu chênh lệch

Chọn mẫu các khoản phải thu tại thời điểm kết
thúc năm và đối chiếu với:
E R C U V
A
a
Việc thu tiền sau niên độ và kiểm tra nghiệp vụ
tiền đã được ghi chép.
SV: Phan Tất Thành
Lớp: Kiểm toán 48A
10

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét