Báo cáo thực tập
Năm 2010 Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Thực thi luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và triển khai nghị định số
59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương
mại, năm 2010 HĐQT Agribank đã ban hành và triển khai điều lệ mới về tổ
chức và hoạt động của Agribank thay thế điều lệ ban hành năm 2002. Cũng
trong 2010 Agribank được Chính phủ cấp bổ sung 10.202,11 tỷ đồng, nâng tổng
vốn điều lệ của Agribank lên 20.810 tỷ đồng, tiếp tục là định chế tài chính có
vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Luôn tiên phong thực thi các chủ trương của
Đảng, nhà nước, chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước, Agribank tích cực
triển khai nghị định số 41/2010/ NĐ-CP trên cơ sở tổng kết 10 năm thực hiện
quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
nghiệp, nông thôn, tiếp tục khẳng định vai trò chủ lực trong đầu tư cho nông
nghiệp, nông thôn với tỷ trọng cho vay “tam nông” luôn chiếm 70% tổng dư nợ
toàn hệ thống. Năm 2010 Agribank chính thức vươn lên là ngân hàng số 1 Việt
Nam trong lĩnh vực phát triển chủ thẻ với trên 6,38 triệu thẻ, bứt phá trong phát
triển các sản phẩm dịch vụ tiên tiến, đặc biệt là các sản phẩm thanh toán trong
nước….Ngày 28/6/2010 Agribank chính thức khai trương chi nhánh nước ngoài
đầu tiên tại Campuchia. Agribank chính thức công bố thành lập trường đào tạo
cán bộ (tiền thân là trung tâm đào tạo) vào dịp 20/11/2010. 2010 cũng là năm
Agribank tổ chức thành công đại hội Đảng bộ lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2010 –
2015), hội nghị điển hình tiên tiến lần thứ III, hội thao toàn ngành lần thứ VI.
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh huyện Yên Phong – Bắc Ninh
Ngân hàng nông nghiệp huyện Yên Phong là chi nhánh loại 3 trực thuộc
NHNo& PTNT tỉnh Bắc Ninh, có trụ sở tại thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh
Bắc Ninh. Từ khi thành lập và đi vào hoạt động, với nhiệm vụ huy động vốn
trong các tầng lớp dân cư và xã hội, thực hiện các dịch vụ Ngân hàng nhằm mục
đích thu lợi nhuận, ổn định và phát triển kinh tế trên địa bàn huyện Yên Phong
nói riêng và tỉnh Bắc Ninh nói chung. Với lợi thế trụ sở nằm ngay tại trung tâm
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 5
Báo cáo thực tập
thị trấn , nơi tập trung các cơ quan đầu não của chính quyền địa phương và có
nhiều làng nghề truyền thống và các doanh nghiệp lớn nằm trong các khu công
nghiệp của tỉnh và huyện, sát nách là thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế -
chính trị - văn hoá của cả nước, nên mọi thông tin về đường lối phát triển kinh tế
- xã hội của Đảng và nhà nước đến với ngân hàng nông nghiệp huyện Yên
Phong rất nhanh chóng và có điều kiện triển khai kịp thời.
Yên Phong là một huyện đồng bằng, nằm phía tây tỉnh Bắc Ninh, với
diện tích tự nhiên là 111,92 km
2.
. Phía Bắc giáp hai huyện Hiệp Hoà và Việt
Yên thuộc tỉnh Bắc Giang. Phía nam giáp huỵên Đông Anh thuộc thành phố Hà
Nội, Phía tây giáp huyện Đông Anh và huyện Sóc Sơn – Hà Nội. Phía đông
giáp thành phố Bắc Ninh.
Trung tâm huyện lỵ ( thị trấn Chờ ) cách tỉnh lỵ Bắc Ninh 17 km về phía
đông, cách thủ đô Hà Nội 25 km về phía tây nam, cách quốc lộ 1A đường huyết
mạch của cả nước 8 km về phía nam, cách sân bay quốc tế Nội Bài cửa khẩu
hàng không lớn nhất nước 14 km về phía tây, có đường quốc lộ 18 nối khu chế
xuất Đông Anh và sân bay quốc tế nội bài với khu công nghiệp du lịch Quảng
Ninh chạy qua Yên phong từ tây sang đông, cùng với đường 179 , đường 286
mạng lưới giao thông đường bộ, đường sông có nhiều điều kiện thuận lợi trong
giao lưu và hội nhập kinh tế, văn hoá .
Trong thời gian qua với sự chỉ đạo sát sao của ngân hàng nông nghiệp
tỉnh Bắc Ninh ban lãnh đạo chi nhánh NHNo huyện Yên Phong đã kết hợp chặt
chẽ với các cấp chính quyền địa phương trong huyện luôn đi sát với các chủ
trương, chính sách phát triển kinh tế của địa phương và đổi mới trong chính sách
đầu tư tín dụng do NHNN ban hành với hoạt động cải tiến cơ cấu lại tổ chức cho
phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp huyện Yên Phong
gồm có: Ban giám đốc, 3 phòng tại trung tâm, 1 phòng giao dịch .
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện
Yên Phong qua sơ đồ sau:
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 6
Báo cáo thực tập
TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN YÊN PHONG
- Ban giám đốc gồm 04 đồng chí:
• Giám đốc phụ trách điều hành chung
• 01 Phó giám đốc phụ trách khối kinh doanh.
• 01 Phó giám đốc phụ trách phòng kế toán - Ngân quỹ
• 01 Phó giám đốc phụ trách phòng hành chính nhân sự.
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban tại NHNo&PTNTchi nhánh
huyện Yên Phong – Bắc Ninh
- Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm cao nhất trong việc quản lý, điều
hành chung mọi hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Yên Phong.
+ Tổ chức, xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh và đánh giá
kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo quy định.
+ Đề xuất, chỉ đạo thực hiện, trực tiếp tham gia xây dựng, bổ sung, hoàn
chỉnh các cơ chế chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ của chi nhánh.
+ Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo quy định
+ Thực hiện các quyền hạn khác theo sự phân công của cấp trên.
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 7
Phó giám đốc
Kinh doanh
Phó giám đốc
Kế toán – ngân quỹ
Phó giám đốc
Hành chính – nhân sự
PHÒNG
TÍN
DỤNG
PHÒNG
KẾ
TOÁN
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
NHÂN
SỰ
PHÒNG
GD
VẠN
AN
BAN GIÁM ĐỐC
Báo cáo thực tập
- Các phó giám đốc
+ Phó giám đốc 1 điều hành phòng kế toán – Ngân quỹ
+ Phó giám đốc 2 điều hành phòng tín dụng
Đồng thời cả 2 phó giám đốc cùng thực hiện chung những nhiệm vụ sau:
+ Tham mưu và giúp việc cho giám đốc chi nhánh trong quản lý, điều hành
hoạt động của chi nhánh.
+ Chịu trách nhiệm điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công,
ủy quyền của giám đốc chi nhánh.
- Phòng kế toán – Ngân quỹ là phòng đóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc xử lý, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý tài sản. Đồng thời
chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt, đổi tiền cho khách hàng đến giao dịch, tổng
hợp thu chi tiền tệ báo cáo ban lãnh đạo.
- Phòng tín dụng thực hiện đa hạng hóa các nghiệp vụ huy động vốn, sử
dụng vốn, kiểm tra, giám sát và đề ra kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ.
+ Tiếp nhận hồ sơ tín dụng của khách hàng, thẩm định hồ sơ vay vốn và
xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng. Theo dõi và quản lý toàn bộ dư nợ.
+ Thực hiện việc quản lý về việc thu nợ gốc và lãi, kiểm tra xem khách
hàng sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không,…
+ Quản lý các tài sản nhận làm đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của
nhà nước và của ngành.
+ Định kỳ phân tích tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính
doanh nghiệp để có những chính sách tín dụng phù hợp với từng doanh nghiệp
trong từng thời kỳ cụ thể.
+ Phản ánh kịp thời những vướng mắc trong nghiệp vụ và những vấn đề
mới nảy sinh, đề xuất biện pháp giải quyết trình giám đốc chi nhánh xem xét,
giải quyết.
- Phòng hành chính quản lý nhân sự, quản lý thanh toán tiền lương, giải
quyết các chế độ, quyền lợi hoặc xử lý kỷ luật theo quyết định của giám đốc và
của cấp trên.
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 8
Báo cáo thực tập
Với một cơ cấu tổ chức như vậy NHNo&PTNT huyện Yên Phong đã góp
phần đáp ứng thỏa mãn nhu cầu về vốn của người dân của huyện, góp phần tăng
trưởng và phát triển kinh tế của địa phương.
1.2.2 Các sản phẩm, dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Yên Phong –
Bắc Ninh
- Dịch vụ tài khoản thanh toán
Áp dụng cho khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân để thực hiện việc rút
tiền, chuyển khoản, mua hàng hóa…
Các dịch vụ tiện ích trên tài khoản như Internet Banking, Mobile Banking,
phát hành thẻ ATM…
- Dịch vụ chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền theo yêu cầu của khách
hàng trong cùng hệ thống và khác hệ thống.
- Dịch vụ bảo lãnh bao gồm nhiều hình thức bảo lãnh như bảo lãnh dự thầu,
bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán…
- Dịch vụ chiết khấu, đồng tiền chiết khấu là VND và ngoại tệ với mức
chiết khấu tối đa căn cứ theo giá trị khi đến hạn thanh toán, lãi suất chiết khấu và
thời gian còn lại của hối phiếu.
Ngoài các dịch vụ kể trên tại chi nhánh còn thực hiện một số dịch vụ khác
như bảo hiểm bảo an tín dụng, dịch vụ ngân quỹ và quản lý tiền tệ.
- Nhóm sản phẩm huy động vốn
+ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đây là sản phẩm cơ bản, truyền thống, của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trả lãi được áp dụng trả vào cuối
kỳ.
+ Tiết kiệm bao gồm có hình thức trả lãi sau, trả lãi trước, trả lãi định kỳ
tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng.
- Sản phẩm tín dụng bao gồm cho vay tiêu dùng, cho vay hộ sản xuất kinh
doanh vừa và nhỏ, cho vay để thực hiện phương án đầu tư, cho vay tiêu dùng đối
với cán bộ công nhân viên.
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 9
Báo cáo thực tập
PHẦN 2
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI
NHÁNH HUYỆN YÊN PHONG – BẮC NINH
Trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Yên Phong –
Bắc Ninh em đã tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cùa Ngân hàng chi
nhánh huyện Yên Phong – Bắc Ninh theo các nội dung nghiệp vụ sau:
2.1. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh
2.1.1. Thực trạng huy động vốn tại chi nhánh (2010 – 2012)
Trong những năm qua, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Phong đã luôn
nỗ lực cố gắng tìm mọi biện pháp để tăng trưởng nguồn vốn của mình, mở rộng
mạng lưới đến tận thôn xã, đổi mới phong cách giao dịch, xử lý linh hoạt lãi suất
trong khuôn khổ quy định (trước năm 2011), đặc biệt là công tác thông tin
quảng cáo. Trong đó, tăng trưởng nguồn vốn huy động được coi là nghiệp vụ
chủ chốt. Hơn nữa, nghiệp vụ huy động vốn không phải là nghiệp vụ độc lập mà
nó có mối liên hệ mật thiết với các nghiệp vụ khác như nghiệp vụ sử dụng vốn,
thanh toán, chuyển tiền. Nguồn vốn phải luôn phù hợp với nhu cầu tín dụng thì
hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới thực sự có hiệu quả. Nhận thức được
sự cần thiết của nguồn vốn huy động, ngân hàng đã tích cực chủ động trong việc
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động để thu hút nguồn vốn nhàn
rỗi từ khu vực dân cư và các doanh nghiệp. Thực trạng huy động vốn của chi
nhánh được phản ánh ở bảng I.
Bảng 1: Huy động của NHNo&PTNT huyện Yên Phong
Đơn vị tính:tỷ đồng
Thứ
tự
Chỉ tiêu Thực hiện So sánh
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 10
Báo cáo thực tập
2010 2011 2012 2011/2010 2011/2010
Tiền % Tiền % Tiền % +/- % +/- %
Tổng
VHĐ
332,3 100 410,
4
100 438.4
4
100 +78,1 +23,5 +28.04 +6.83
I.
1.
2
Theo
TPKT
TG dân
cư
TG các
TCKT
300,3
32
90,3
7
9,63
360
50,4
87,7
2
12,28
402
36,44
91,69
8,31
+59,
7
+18,
4
+19,88
+57,5
+42
-13,96
+11,67
-27,70
II.
1.
2.
Theo
thời gian
KKH
TG CKH
32
300,3
9,63
90,3
7
51
359,
4
12,4
3
87,5
7
58,56
379,88
13,36
86,64
+19
+59,
1
+59,38
+19,68
+7,56
+20,48
+14,82
+5,7
( Nguồn số liệu được lấy từ bảng CĐKT tại NHNo&PTNT Yên Phong qua 3
năm từ năm 2010, 2011, 2012 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô tổng nguồn vốn đều tăng lên qua các
năm 2010, 2011 và năm 2012 bất chấp những ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh
tế cụ thể như sau :
Năm 2010 tổng vốn huy động là 332,3 tỷ đồng thì sang năm 2011 tổng vốn
huy động đã tăng lên 410,4 tỷ đồng, tăng78,1 tỷ đồng, tăng 23,5% so với năm
2010. Trong đó tiền gửi tiết kiệm của dân cư tăng từ 300,3 tỷ đồng năm 2010 lên
360 tỷ đồng năm 2011, tăng 59,7 tỷ đồng (tăng 19,88%) so với năm 2010 và tiền
gửi của các TCKT cũng tăng từ 32 tỷ đồng năm 2010 lên 50,4 tỷ đồng năm
2011, tăng18,4 tỷ đồng (tăng 57,5%) so với năm 2010. Sang đến năm 2012, tổng
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 11
Báo cáo thực tập
vốn huy động là 438,44 tỷ đồng, tăng 28,04 tỷ đồng, tăng 6,83% so với năm
2011. Trong đó tiền gửi của dân cư là 402 tỷ đồng, so với năm 2011 đã tăng 42
tỷ đồng (tăng 11,67%), nhưng ngược lại tiền gửi của các TCKT lại chỉ còn 36,44
tỷ đồng, giảm 13,96 tỷ đồng (giảm 27,7%) so với năm 2011.
Tiền gửi theo thời gian cũng đã có những biến đổi nhất định cụ thể như
sau: tiền gửỉ không kì hạn tăng từ 32 tỷ đồng năm 2010 lên 51 tỷ đồng năm
2011, tăng19 tỷ đồng (tăng 59,38%) so với năm 2010 và sang đến năm 2012 thì
tăng lên 58,56 tỷ đồng , tăng7,56 tỷ đồng (tăng14,82%) so với năm 2011. Còn
tiền gửi có kì hạn tăng từ 300,3 tỷ đồng năm 2010 lên 359,4 tỷ đồng, tăng59,1 tỷ
đồng (tăng 19,68%) so với năm 2010. Sang đến năm 2012 thì con số này là
379,88 tỷ đồng, tăng 20,48 tỷ đồng (tăng 5,7%) so với năm 2011.
Tuy trong những năm vừa rồi nước ta cũng chịu ảnh hưởng nhiều từ nền
kinh tế thế giới do vậy khi nền kinh tế thế giới tăng trưởng, phát triển hay suy
thoái cũng làm cho nền kinh tế của nước ta biến động theo. Nhưng ngân hàng
vẫn hoàn thành chỉ tiêu huy động mà NHNo&PTNT tỉnh Bắc Ninh giao cho.
2.1.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Chi nhánh
Nguồn vốn huy động tại chi nhánh được hình thành từ các nguồn khác
nhau, nhưng chủ yếu là được hình thành từ nguồn tiền gửi (tiền gửi tiết kiệm)
của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện.
Nguồn tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng qua các năm. Điều này cũng luôn
phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngân hàng. Do ngân hàng có địa bàn là
nơi có mật độ dân số cao nên có thể dễ hiểu là tại sao nguồn tiền gửi tiết kiệm
của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động của ngân
hàng. Mặc dù đây là nguồn tiền gửi khá ổn định song nó có nhược điểm là chi
phí trả lãi cao. Như vậy, muốn kinh doanh có hiệu quả thì Ngân hàng cần phải
điều chỉnh lại cơ cấu nguồn vốn huy động.
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 12
Báo cáo thực tập
Hoạt động huy động vốn của chi nhánh NHNo huyện Yên Phong có nhiều
bước chuyển biến tích cực, đáp ứng được nhu cầu hoạt động của chi nhánh.
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng nhanh về cả số tuyệt đối và số tương đối,
cơ cấu nguồn vốn thay đổi có lợi cho Ngân hàng.
Trong điều kiện gặp nhiều khó khăn về huy động vốn, chi nhánh đã dùng
nhiều biện pháp, như áp dụng nhiều thể thức tiết kiệm (tiết kiệm bậc thang luỹ
tiền theo số dư tiền gửi, theo thời gian gửi, tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự
thưởng), tăng cường quảng cáo, tiếp thị… nắm bắt được nhu cầu của các đơn vị
trong thời gian “nhạy cảm” cần chu chuyển vốn nhanh, chi nhánh đã huy động
cả những kỳ hạn ngắn. Kết quả là ngoài chỉ tiêu kế hoạch huy động đã hoàn
thành vượt mức.
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay của chi nhánh
Thực trạng cho vay của chi nhánh được phản ánh qua bảng 2
Bảng 2: Tình hình cho vay của chi nhánh
Đơn vị: tỷ đồng
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 13
TT Chỉ tiêu Thực hiện So sánh
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Tiền % Tiền % Tiền % Tiền % Tiền %
1 Tổng dư
nợ cho
vay
419,95 100 456,04 100 547,78 100 +36,09 +8,59 +91,74 +20,12
Cho vay
dân cư
238,95 56,90 196,04 42,99 250,44 45,72 -42,91 -17,96 +54,4 +27,75
Cho vay
các
TCKT
181,00 43,10 260,00 57.01 297,34 54,28 +79,00 +43,65 +37,34 +14,36
2 Cho vay
theo thời
gian
419,95 100 456,04 100 547,78 100 +36,09 +8,59 +91,74 +20,12
Cho vay
trung &
dài hạn
84,39 20,10 79,60 17,45 105,21 19.21 -4,79 -5,68 +25,61 +32,17
Cho vay
ngắn hạn
335,56 79,90 376,44 82,55 442,57 80,79 +40,88 +12,18 +66,13 +17,57
Báo cáo thực tập
( Nguồn số liệu được lấy từ bảng CĐKT tại NHNo&PTNT Yên Phong qua 3
năm từ năm 2010, 2011, 2012 )
Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ cho vay của năm sau đều cao hơn năm
trước, cho dù tình hình kinh tế trong 3 năm 2010, 2011, 2012 gặp rất nhiều khó
khăn, cụ thể như sau:
Năm 2011, tổng dư nợ cho vay là 456,04 tỷ đồng, tăng 36,09 tỷ đồng, tỷ
lệ tăng là 36,09% so với năm 2010. Tuy nhiên về cơ cấu cho vay cụ thể thì biến
động như sau: năm 2010 cho vay dân cư là 238,95 tỷ đồng, chiếm 56,90% tổng
dư nợ cho vay thì sang năm 2011 dư nợ cho vay dân cư chỉ còn 196,04 tỷ đồng,
chiếm 42,99%, giảm 42,91 tỷ đồng ( giảm 17,96%). Tuy nhiên cho vay các
TCKT lại có xu hướng tăng mạnh cả về lượng và tỷ lệ, cụ thể, năm 2010, dư nợ
cho vay các TCKT là 181 tỷ đồng (chiếm 43,10%) thì sang năm 2011 là 260 tỷ
đồng, tăng 79 tỷ đồng (tăng 43,65%). Sang đến năm 2012, tổng dư nợ cho vay
dân cư đạt 250,44 tỷ đồng (chiếm 45,72% tổng dư nợ cho vay), tăng 54,4 tỷ
đồng (tăng 27,75%) so với năm 2011. Còn cho vay các TCKT là 297,34 tỷ đồng
(chiếm 54,28% tổng dư nợ cho vay), tăng 37,34 tỷ đồng (tăng 14,36%) so với
năm 2011.
Nếu phân tích tình hình dư nợ cho vay theo thời hạn cho vay ta có 1 vài
nhận xét sau:
Về cơ cấu: tỷ lệ cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao (thường lớn hơn
80%), tỷ lệ cho vay trung - dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấp hơn. Điều này cho
thấy các khoản cho vay của ngân hàng vẫn chủ yếu là cho vay ngắn hạn, ngân
hàng chưa mở rộng được quy mô cho vay trung – dài hạn. Việc ngân hàng vẫn
đang duy trì cơ cấu cho vay như vậy là bởi vì nguồn vốn huy động của ngân
hàng vẫn chủ yếu là nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân cư với kì hạn ngắn, do đó
để đảm bảo duy trì hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả thì ngân hàng vẫn
duy trì tỷ lệ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trong danh mục cho vay
của ngân hàng mình.
Cáp Tuấn Anh- CQ47/15.02 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét