- Chi phí gián tiếp : Là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất ra nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến
hành phân bổ cho đối tợng chịu phí theo tiêu thức phân bổ phù hợp.
Cách phân loại chi phí sản xuất này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng
pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp
lý.
1.2- Gíá thành sản phẩm :
1.2.1- Khái niệm giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng
công tác, lao vụ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá
và là một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trong nguyên tắc hạch toán kinh
tế. Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp đến quá trình sản xuất, tiêu thụ mà phải đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh
nghiệp chứ không bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh trong kỳ của doanh
nghiệp. Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực
của các t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác
có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Nh vậy, giá thành đợc tính toán và xác định cho từng loại sản phẩm hoặc
từng lao vụ dịch vụ cụ thể và tính toán đối với các sản phẩm đã hoàn thành giai
đoạn sản xuất (thành phẩm hoặc kết thúc một số giai đoạn công nghệ bán thành
phẩm).
1.2.2- Phân loại giá thành sản phẩm :
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng
nh yêu cầu giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều phạm
vi khác nhau.
Trong lý luận cũng nh từ thực tế công tác ở doanh nghiệp, phạm trù giá thành
thờng đợc phân thành 3 loại nh sau :
- Giá thành kế hoạch : Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch sản
phẩm đợc tiến hành trớc khi tiến hành quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, do bộ
phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức : Giống nh giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định
mức cũng có thể đợc thực hiên trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm dựa vào chi phí
5
dự toán hiện hành. Giá thành định mức đợc xem là thớc đo chính xác để xác định
kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, để đánh giá
các giải pháp mà doanh nghiệp đã áp dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí.
- Giá thành thực tế : Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của
sản phẩm, lao vụ chỉ đợc xác định khi quá trình tái sản xuất, chế tạo sản phẩm đã
hoàn thành và đợc dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh đã
tập hợp đợc trong kỳ.
Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế-kỹ
thuật để thực hiện quá trình tái sản xuất, là cơ sở để xác định giá trị sản phẩm, giá
bán sản phẩm và để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Ngoài ra, theo phạm vi tính toán giá thành ngời ta còn có thể chia giá thành
làm 2 loại : giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xởng) và giá thành toàn
bộ.
+ Giá thành sản xuất (giá thành công xởng) : Bao gồm các chi phí sản xuất (
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung ) tính cho những sản phẩm, lao vụ, dich vụ đã hoàn thành. Giá thành sản
xuất của sản phẩm đợc sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm dã hoàn thnàh nhập kho
hoặc đã giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để
tính toán giá vốn hàng bán và tính lãi gộp trong doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành toàn bộ : Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản
xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
tính cho sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán xác định
khi sản phẩm, lao vụ hoặc dịch vụ đã đợc tiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán lãi tr-
ớc thuế của doanh nghiệp.
1.3- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Giữa chi phí sản xuất và giá thành công xởng có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Giá thành công xởng đợc tính toán trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất và số
lợng sản phẩm đã hoàn thành ở kỳ báo cáo. Số liệu để tính toán giá thành công x-
ởng đợc tạo ra trên cơ sở tập hợp chi phí sản xuất. Từ đó ta thấy, kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có mối quan hệ biện chứng
và là hai công việc liên tiếp nhau. Mối quan hệ này vừa có điểm giống và khác
nhau :
6
- Chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là những hao phí lao động
sống (V) và lao động vật hoá (C). Nếu chu kỳ sản xuất ngắn thì giá thành sản
phẩm bằng những chi phí sản xuất đã chi ra trong kỳ. Tuy nhiên, nếu chu kỳ sản
xuất dài thì giữa chi phí sản xuất và giá thành lại cần phải đợc phân biệt :
+ Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành
lại gắn với khối lợng sản phẩm và công việc đã hoàn thành
+ Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm những sản phẩm đã sản xuất hoàn thành
trong kỳ, sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, còn giá thành sản phẩm
không liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phảm hỏng nhng lại liên
quan đến chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang.
Điều này cho ta thấy tổng giá thành sản phẩm không đồng nhất với tổng chi
phí sản xuất chi ra trong kỳ.
1.4- Vai trò và nhiệm vụ của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh :
Đối với các doanh nghiệp chất lợng sản phẩm và giá thành sản phẩm luôn là
mối quan tâm hàng đầu. Một doanh nghiệp muốn tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên
thị trờng trớc tiên sản phẩm sản xuất ra phải đạt đợc hai yêu cầu : chất lợng cao và
giá thành hạ. Do đó tính toán và hạch toán giá thành một cách chính xác có vai trò
hết sức quan trọng. Muốn làm tốt đợc điều này đòi hỏi ngay từ khâu kế toán chi
phí sản xuất phải đợc chính xác.
Có thể thấy, việc tính đúng và đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ là
căn cứ cho doanh nghiệp xác định cơ cấu sản phẩm hợp lý, khai thác sử dụng hiệu
quả mọi khả năng tiềm tàng hạ giá thành của doanh nghiệp, đồng thời dựa vào đó
doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo tính chủ động trong
sản xuất kinh doanh, chủ động về vấn đề tài chính.
II-Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:
2.1- Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất phát sinh ở những địa
điểm khác nhau với mục đích tạo ra các sản phẩm lao vụ khác nhau, ở những
phạm vi và giới hạn nhất định theo quy trình sản xuất của doanh nghiệp. Do đó để
quản lý chi phí sản xuất theo những giới hạn đó cần phải xác định đối tợng hạch
toán chi phí sản xuất.
Đối tợng chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải
tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá
thành.
Việc xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí cần căn cứ vào các yêu cầu sau :
7
Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
Quy trình công nghệ sản phẩm.
Địa điểm phát sinh chi phí và mục đích công dụng của chi phí.
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp có thể là :
Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ, đội sản xuất hoặc toàn
doanh nghiệp.
Từng giai đoạn (bớc công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công
nghệ).
Từng đơn đặt hàng hoặc hạng mục công trình.
Từng nhóm sản phẩm.
Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm.
2.2- Hệ thống phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất :
Do đối tợng hạch toán chi phí sản xuất khác nhau nên cũng có nhiều phơng
pháp hạch toán chi phí sản xuất phù hợp với từng đối tợng. Vì vậy trên thực tế th-
ờng áp dụng các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất sau đây :
a, Phơng pháp hạch toán chi phi sản xuất chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loại
theo từng chi tiết hoặc bộ phận riêng biệt phù hợp với tính chất, quy trình công
nghệ và đáp ứng yêu cầu quản lý. Khi đó giá thành sản phẩm đợc xác định bằng
cách tổng cộng các chi phí của các chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm .
Tuy nhiên, thực hiện phơng pháp này khá phức tạp nên chỉ áp dụng hạn chế ở
các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao, sản xuất ít sản phẩm hoặc sản xuất mang
tính chất đơn chiếc và ít chi tiết bộ phận cấu thành sản phẩm.
b, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm :
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất đợc tập hợp và phân loại theo từng
sản phẩm riêng biệt không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy
trình công nghệ sản xuất. Nếu quy trình công nghệ chế biến sản phẩm qua nhiều
công đoạn khác nhau thì các chi tiết đợc tập hợp theo từng phân xởng, trong đó
các chi phí trực tiếp đợc phân loại theo từng sản phẩm, các chi phí phục vụ quản lý
sản xuất đợc phân bổ cho từng sản phẩm theo tiêu thức phân bổ phù hợp. Khi đó
giá thành sản phẩm đợc xác định bằng phơng pháp trực tiếp hoặc phơng pháp tổng
cộng chi phí.
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại
hình sản xuất hàng loạt và khối lợng lớn nh dệt hoặc khai thác khoáng sản.
8
c, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp phân loại
theo nhóm sản phẩm cùng loại sản phẩm cùng loại. Khi đó giá thành đợc xác định
bằng phơng pháp liên hợp, tức sử dụng đồng thời một số phơng pháp nh: phơng
pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp sản xuất nhiều
chủng loại sản phẩm có quy cách khác nhau nh xí nghiệp đóng giầy, may mặc, dệt
kim.
d, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng :
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp phân loại
theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí đã tổng
hợp theo đơn đặt hàng là giá thành thực tế của sản phẩm, khối lợng công việc hoàn
thành theo đơn đặt hàng.
Phơng pháp này đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp sản xuất đơn
chiếc.
e, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân loại
theo từng giai đoạn công nghệ, trong từng giai đoạn công nghệ các chi phí đợc
phân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
Phơng pháp này đợc áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất mà toàn bộ
công nghệ sản xuất đợc chia ra làm nhiều giai đoạn công nghệ và nguyên vật liệu
chính đợc chế biến một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuối theo một
trình tự nhất định.
f- Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo đơn vị:
Theo phơng pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp và phân
loại theo từng đơn vị sản xuất (phân xởng, tổ, đội ). Trong mỗi đơn vị sản xuất,
các chi phí lại đợc tập hợp theo mỗi đối tợng chịu chi phí: chi tiết, sản phẩm ,
nhóm sản phẩm .Giá thành sản phẩm có thể đợc xác định bằng phơng pháp trực
tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số
g, Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo toàn bộ dây truyền sản
xuất:
Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp sản xuất giản đơn, sản xuất ít loại
sản phẩm.
2.3-Trình tự hạch toán chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chất và nội
dung khác nhau, phơng pháp hạch toán và tính chi phí vào giá thành sản phẩm
9
cũng khác nhau. Khi phát sinh, trớc hết chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố
chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành các khoản mục giá thành khi tính giá thành
sản phẩm.
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Trình tự
này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp,
vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh
nghiệp, vào trình độ công tác quản lý và hạch toán Tuy nhiên, có thể khái quát
chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bớc sau:
+ Bớc1:Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử
dụng
+ Bớc2: Tính toán và phân bổ lao vụ các ngành sản xuất kinh doanh phụ có
liên quan trực tiếp cho từng đôí tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ phục vụ
và giá thành đơn vị lao vụ.
+ Bớc3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có
liên quan.
+ Bớc4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh
nghiệp mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác
nhau. Do đó, trên thực tế các doanh nghiệp thờng sử dụng một trong 2 hình thức
chính đó là tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên và theo
phuơng pháp kiểm kê định kỳ.
a, Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
* Khái niệm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng
tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó.
Trờng hợp vật liệu xuất dùng liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí,
không thể tổ chức hạch toán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián
tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thờng đợc
sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng sản phẩm
Cách thức phân bổ nh sau:
+Tính hệ số phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
10
Tổng tiêu thức phân bổ
+Phân bổ chi phí nguên vật liệu trực tiếp cho từng loại sản phẩm (từng đối
tợng)
Chi phí nguyên Tổng chi phí Hệ số
vật liệu phân bổ = nguyênvật liệu * phân bổ
cho từng đối tợng cần phân bổ
* TK sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
để theo dõi và tập hợp các khoản chi phí nguyễn vật liệu trực tiếp phát sinh trong
kỳ.
+ Bên Nợ: Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có: . Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập kho.
. Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí (phân x-
ởng, bộ phận sản xuất ) và cuối kỳ không có số d .
Sơ đồ1-1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí vật liệu và CCDC
b, Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Khái niệm : Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao
phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, lao vụ nh tiền lơng chính, l-
ơng phụ và các khoản trích theo tiền lơng nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh
phí công đoàn đợc tính vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định (19%).
Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng tài khoản 622 Chi phí nhân
công trực tiếp để theo dõi các khoản chi phí phát sinh có liên quan. Trờng hợp chi
11
TK 152 (TK611)
TK 111,112,331
TK 621
Giá trị NVL xuất dùng
Không hết, nhập kho
Kết chuyển chi phí
NVL vào giá thành SP
TK 152 (TK611)
Giá trị NVL sử dụng
cho sản xuất.
Giá trị NVL mua ngoài
cho sản xuất.
TK 154 (TK631)
phí nhân công trực tiếp sản xuất nhng có liên quan đến nhiều đối tợng mà không
hạch toán trực tiếp đợc thì có thể tập hợp chung, sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp
để tính toán để phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan.
Tiêu chuẩn để phân bổ nhân công trục tiếp có thể là: chi phí tiền công định
mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức hoặc giờ công thực tế tuỳ theo từng
điều kiện cụ thể.
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
c- Hạch toán chi phí sản xuất chung :
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản
phẩm sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất của doanh
nghiệp.
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng tài khoản 627
chi phí sản xuất chung đợc mở chi tiết theo từng phân xởng, bộ phận sản xuất,
dịch vụ.
12
TK 622
TK 334
TK 154 (TK631)
(TK631)
Tiền lương và phụ cấp phải
trả cho CN sản xuất.
TK 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của CN sản xuất.
TK338
Trích BHYT, BHXH,
KPCĐ theo tiền lương
của CN sản xuất
Kết chuyển chi phí NCTT cho các
đối tượng chịu chi phí
* Kết cấu:
+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ.
+ Bên Có: . Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
. Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất sản
phẩm hay lao vụ dịch vụ
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản
sau:
+ Chi phí nhân viên phân xởng (6271): Phản ánh các khoản tiền lơng chính,
lơng phụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng, các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ với tiền lơng phát sinh.
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất (6272, 6273): Bao gồm toàn bộ những
khoản chi phí về nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất sử dụng trong phân x-
ởng.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (6274): Phản ánh chi phí khấu hao tài sản
cố định sử dụng trong phân xởng, bộ phận sản xuất chính, bộ phận sản xuất kinh
doanh phụ nh nhà cửa, máy móc, kho tàng, thiết bị
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài ( 6277): Bao gồm những chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho xuất kinh doanh của các phân xởng, bộ phận nh chi phí sửa
chữa tài sản cố định, chi phí điện nớc, điện thoại
+ Chi phí bằng tiền khác (6278): là các chi phí còn lại ngoài các chi phí kể
trên nh chi phí hội nghị, tiếp khách, giao dịch của phân xởng sản xuất.
Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối t-
ợng theo tiêu thức phù hợp. Trên thực tế các tiêu thức thờng đợc sử dụng để phân
bổ chi phí sản xuất chung là phân bổ theo định mức, theo giờ làm việc thực tế của
công nhân trực tiếp sản xuất, theo tiền lơng công nhân sản xuất
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
13
TK152,111,112
TK 154 (K631)
TK 627
TK334,338
Chi phí nhân viên phân xư
ởng
TK152,153 (TK611)
Chi phí NVL, CCDC dùng
trong phân xưởng.
TK 214
Chi phí KH TSCĐ dùng
trong phân xưởng.
TK331,111
Chi phí mua ngoài và chi
phí bằng tiền khác
Chi phí nhân viên phân xư
ởng
Các khoản ghi giảm chi phí
SX chung
Phân bổ chi pí SX chung
cho các đối tượng chịu phí
d- Hạch toán chi phí trả trớc và chi phí phải trả:
Khi tính giá thành công xởng ở các doanh nghiệp sản xuất ta thờng thấy giá
thành của các sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm những chi phí có tính chất
công nghiệp, không bao gồm những chi phí đã chi ra trong kỳ nhng còn chờ phân
bổ dần trong kỳ sau, đồng thời phải cộng những chi phí đã chi trả kỳ trớc cha phân
bổ kết chuyển sang. Những chi phí đó đợc chia ra thành 2 loại:
+ Chi phí trả trớc (hay chi phí chờ phân bổ).
+ Chi phí phải trả (hay chi phí trích trớc).
- Chi phí trả trớc là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết
vào chi phí kinh doanh của kỳ này mà tính vào 2 hay nhiều kỳ sau đó. Đây là
những khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn và bản thân chi phí cũng tham gia
vào nhiều kỳ kinh doanh, do đó nếu đa một lần vào giá thành có thể làm cho giá
thành trong kỳ tăng đột biến.
Thuộc chi phí trả trớc có thể bao gồm những khoản sau:
Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.
Tiền thuê tài sản cố định, phơng tiện phục vụ sản xuất kinh doanh.
Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê.
Dịch vụ mua ngoài trả trớc (điện nớc, điện thoại).
Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh, lệ phí giao thông.
Chi phí nghiên cứu thí nghiệm, phát minh sáng chế ( giá trị cha tính
vào tài sản cố định vô hình).
Lãi thuê mua tài sản cố định.
Hàng tháng căn cứ vào kế họach phân bổ do doanh nghiệp xây dựng, kế toán
tiến hành phân bổ chi phí sản xuất kinh doanh đó vào chi phí sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét