Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001 2001 tại Xí nghiệp Sông Đà 802

Sơ đồ tổ chức:
Phòng phó giám đốc

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
- Trong đó :
+ Giám đốc công ty : là đại diên pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nớc. Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy lãnh đạo của công ty, đa
ra các chiến lợc sản xuất kinh doanh và các quyết định cuối cùng.
+ Một phó giám đốc thờng trực phụ trách công tác tài chính, thanh tra bảo
vệ nội bộ, kho bãi, chế độ bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy .
+ Một phó giám đốc công ty phụ trách mảng kinh doanh, là ngời đa ra các
chiến lợc kinh doanh, nắm bắt thông tin về giá cả, cùng giám đốc đa ra những
quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh .
- Phòng kế toán tài chính:
+ Tham mu, giúp giám đốc quản lý tài sản, tài chính, tiền tệ theo quy định.
+ Thực hiện quyết toán tháng, quý, năm và các hoạt động sản xuất kinh
doanh kịp thời. Cập nhật sổ sách kế toán, lập báo cáo tài chính và hạch toán kết
quả sản xuất kinh doanh của công ty.
5
Phòng giám đốc
Phòng tổ
chức
Phòng kế
toán
Phòng
kinh
doanh
Đội vận
chuyển
Kho hàng
+ Quản lý vật t nguyên phụ liệu phục vụ cho sản xuất, quản lý kho tàng,
xuất, nhập và quyết toán vật t hàng hoá, điều độ kế hoạch sản xuất.
+ Đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về tài chính phục vụ các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
- Phòng tổ chức- hành chính:
+ Tham mu cho ban lãnh đạo công ty về tổ chức bộ máy, quy hoạch cán
bộ, bố trí nhân sự, đề bạt các chức danh lãnh đạo và quản lý.
+ Quản lý lao động, tiền lơng, định mức lao động, đơn giá sản phẩm. Tổ
chức thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến ngời lao động.
+ Quản lý công văn, giấy tờ sổ sách hành chính, con dấu. Thực hiện công
tác văn th, lu trữ, bảo mật, sao chép tài liệu theo quy định. Đảm bảo an ninh, an
toàn về ngời, tài sản, an ninh quốc phòng, phòng chống cháy nổ .
+ Theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy chế của công ty.
+ Quản lý nhà xởng, vật t, máy văn phòng, xe ôtô điện nớc và thực hiện các
công tác hành chính, quản trị trong Công ty.
- Phòng kinh doanh thơng mại:
+ Khai thác thị trờng, đề xuất các biện pháp về kinh doanh, tiêu thụ và giá
bán sản phẩm.
+ Xúc tiến công tác thơng mại, khai thác tìm kiếm đơn hàng sản xuất kinh
doanh.
+ Tổ chức thực hiện các hợp đồng, đơn hàng kinh doanh thơng mại và tiêu
thụ sản phẩm. Đôn đốc thực hiện các hợp đồng sản xuất kinh doanh.
+ Xây dựng và quản lý các hợp đồng sản xuất kinh doanh. Lập các chứng
từ, thủ tục giao nhận và thanh toán hàng hoá.
+ Tham mu, giúp ban lãnh đạo công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiện đúng
các quy đinh của Nhà nớc về quản lý hàng hoá.
+ Đội vận chuyển: có nhiệm vụ luôn sẵn sàng đa hàng đến nơi khách hàng
yêu cầu, giao hàng và nhận các hoá đơn có liên quan, trong lúc giao hàng có
trách nhiệm bảo quản hàng hoá.
- Kho hàng: có nhiệm vụ nhận hàng, xuất hàng và bảo quản hàng hoá.
6
2. Mô hình quản lý và hoạt động của phòng kế toán.
* Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán:
Là phòng nghiệp vụ vừa có chức năng quản lý, vừa có chức năng đảm bảo
cho nên mục đích hoạt động của nó là thúc đẩy mọi hoạt động của công ty. Do
quy mô của công ty là tơng đối lớn nên công ty chọn hình thức tổ chức kế toán
vừa tập trung vừa phân tán.
* Nhiệm vụ cụ thể của phòng là:
- Tham mu cho giám đốc về công tác đảm bảo và quan lý tài chính hiệu quả
của công ty.
- Thực hiện tốt chế độ tiền lơng, thởng, các chỉ tiêu về phúc lợi cũng nh các
chi phí khác cho các thành viên trong công ty.
- Mở đầy đủ các sổ sách và hệ thống kế toán, ghi chép hạch toán đúng, đủ
theo chế độ hiện hành.
- Quản lý chặt chẽ tiền mặt tồn quỹ, cũng nh số tiền còn lại của công ty trên
tài khoản tại ngân hàng, đôn đốc việc thanh toán.
- Giúp giám đốc kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính với các đơn vị cơ sở
trong công ty.
- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm và tổng quyết toán
với đơn vị cấp trên và cơ quan nhà nớc theo chế độ hiện hành.
- Kế toán trởng: là ngời tổ chức điều hành công tác kiểm toán và tài chính,
tham mu tài chính cho giám đốc, đôn đốc giám sát kiểm tra và xử lý mọi
nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp và các thông tin tài
chính của công ty thành báo cáo có ý nghĩa giúp cho việc xử lý và ra quyết
định của giám đốc đợc chính xác.
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tập trung toàn bộ báo cáo của các đơn vị nhỏ
hơn, lập thành một báo cáo tổng hợp để trình lên kế toán trởng.
Từ đây, tổ chức bộ máy kế toán chia ra thành hai bộ phận cụ thể. Đó là bộ phận
kế toán chi tiết và bộ phận kế toán tổng hợp
+ Bộ phận kế toán chi tiết bao gồm các bộ phận nhỏ nh sau:
7
- Kế toán theo dõi vật t, tài sản cố định, thành phẩm: phải mở theo dõi chi tiết
trong loại vật t vật liệu, sau đó phân loại tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh có liên quan đến nguyên vật liệu, tài sản cố định, để từ đó đối chiếu với
các bảng kê đã lập với kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ và kế
toán tổng hợp (221,213,155,152)
- Kế toán theo dõi chi phí giá thành sản phẩm: chi tiết tài khoản 133, 136,
3387,154,621,627.
- Kê toán tiền mặt, tiền lơng, tiền gửi ngân hàng, công nợ các khoản phải thu:
có nhiệm vụ phân loại các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến tiền
mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ phải thu, phải trả. Lập bảng kể tổng hợp
sau đó thông qua bộ kế toán chi tiết đối chiếu với kế toán tổng hợp. Kế toán
mở chi tiết các tài khoản: 111,112,131,331.
+ Bộ phận kế toán tổng hợp bao gồm:
- Tổng hợp kiểm tra: đây là bộ phận có nhiệm vụ tổng hợp đối chiếu, kiểm tra
toàn bộ các báo cáo của các bộ phận chi tiết, từ đó báo cáo lên kế toán tổng
hợp để trình lên kế toán trởng.
- Kế toán tài chính: bộ phận này có nhiệm vụ lên kế hoạch tài chính, để từ đó
tham mu tài chính cho giám đốc.
u Hình thức kế toán của công ty:
- Phòng kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung, nằm dới sự
chỉ đạo trực tiếp của ban lãnh đạo công ty điều hành trực tiếp theo hình thức
trực tuyến nhằm đảm bảo thông tin đợc cung cấp kịp thời và thông suốt, là
công cụ quản lý của giám đốc trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh.
- Phòng kế toán gồm 6 ngời:
+ 01 Trờng phòng kế toán : phụ trách chung.
+ 01 Kế toán tổng hợp.
+ 01 Kế toán thanh toán, tài sản cố định, tiền lơng, bảo hiểm xã hội.
+ 01 Kế toán công nợ phải trả, nguyên vật liệu, ngân hàng.
+ 01 Kế toán TP, doanh thu, phải thu, thuế và kiêm thủ quỹ.
8
- Mặc dù công việc đã đợc phân công theo chức năng nhiệm vụ riêng của từng
phần tiến hành công việc kế toán, nhng giữa các thành viên lại có quan hệ
mật thiết chặt chẽ, thống nhất và cùng hỗ trợ hoàn thành tốt nhiệm vụ kế
toán của công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:
Sơ đồ 2: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
S Hình thức kế toán:
Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là nhật ký sổ cái . Tuy niên do áp
dụng máy vi tính nên hệ thống báo cáo của doanh nghiệp rất nhiều vừa phục vụ
sự quản lý của nhà nớc và yêu cầu riêng của công ty.
Kế toán tổng hợp
Trưởng phòng kế toán
Kế toán thanh
toán, TSCĐ, tiền
lương BHXH
Kế toán nợ phải
trả, NVL, ngân
hàng
Kế toán TP,
doanh thu, nợ
phải thu, thuế
Thủ quỹ
9
Ghi chú :

: Ghi h#ng ng#y
: Ghi cui th#ng hoỉc ##nh k
: Quan hƯ #i chiu
Sơ đồ 3: Hình thức chứng từ ghi sổ
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định số 147TCTK/QĐ. Kỳ kế
toán áp dụng trong công ty: bắt đầu vào ngày 01/01 và kết thúc vào ngày
31/12 của năm báo cáo. Mặc dù có nhiều chủng loại vật t hàng hoá nhng
công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, đánh
giá vật t hàng hoá theo nguyên tắc giá gốc. Phơng pháp nhập xuất kho theo
phơng pháp bình quân gia quyền. Khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp
tuyến tính cố định.
Chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp
Nhật ký sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Các báo biểu kế toán
Sổ quỹ
Sổ chi tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
10
PHầN II
CÔNG TáC PHÂN TíCH KINH Tế DOANH NGHIệP
1. TìNH HìNH Tổ CHứC CÔNG TáC PHÂN TíCH KINH Tế DOANH NGHIệP
1 Bộ phận thực hiện công tác phân tích kinh tế doanh nghiệp.
Công tác tổ chức phân tích hoạt động kinh tế nói chung tại công ty đợc
thực hiện dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty. Kế toán trởng là ngời
chịu trách nhiệm chủ yếu. Việc phân tích hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp
mang tính chất từng phần, cha mang tính chất tổng thể. Hàng quý, hàng năm
công ty có tiến hành phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, từ đó rút
ra nguyên nhân, những tồn tại cần khắc phục.
Riêng đối với phân tích chi phí kinh doanh thì cứ định hàng quý và cuối
năm công ty tiến hành phân tích chung chi phí kinh doanh trong mối liên hệ
với doanh thu.
Để thuận tiện cho việc phân tích kế toán trởng phân công trách nhiệm và
xác định thời điểm tiến hành, kết thúc. Các số liệu cần thiết cho việc phân tích
chi phí kinh doanh nh: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí kinh
doanh đợc thu thập và kiểm tra để đảm bảo tính chính xác. Cuối kỳ kế toán dựa
trên số liệu thu thập đợc tính toán các chỉ tiêu phân tích và các biểu mẫu từ đó
rút ra đánh giá nhận xét và đề ra các giải pháp khắc phục hoặc phơng hớng kinh
doanh cho kỳ tiếp theo.
Mục tiêu của công ty đề ra là tối đa hoá lợi nhuận, tối thiểu hoá chi phí.
Muốn tăng lợi nhuận thì phải quản lý và sử dụng chi phí kinh doanh hợp lý,
đảm bảo tiết kiệm chi phí kinh doanh.
đ Các nội dung và chỉ tiêu phân tích kinh tế doanh nghiệp
- Phân tích hoạt động Marketing của công ty
- Phân tích tìng hình tiền lơng
- Phân tích tình hình sử dụng Tài sản cố định
11
- Phân tích tình hình sử dụng chi phí và tính giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình tài chính của công ty
Tổ chức thông tin phục vụ cho phân tích kinh tế doanh nghiệp
Lấy thông tin từ các nhà đầu t , Giám đốc các công ty , thông tin từ doanh
nghiệp và của các phòng ban trong công ty cung cấp .
2. PHÂN TíCH MộT Số CHỉ TIÊU CHủ YếU
12
2.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT : VN đồng
CHỉ TIÊU MS Năm2005 Năm2006
So sánh
Số tiền
Tỷ lệ %
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
01 38.656.915.008 39.996.880.733 1.339.965.725 3,47
Các khoản giảm trừ
(03=05+06+07)
03 10.557.632 91.602.625 81.044.993 767,6
+ Chiết khấu thơng mại 04
+ Giảm giá hàng bán 05 10.557632
+ Hàng bán bị trả lại 06 91.602.625
+ Thuế tiêu thụ dặc biệt , thuế
xuất khẩu phải nộp
07
1 . Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (10=01-03)
10 38.646.357.376 39.905.278.108 1.258.920.732 3,26
2 . Giá vốn hàng bán 11 24.876540.301 25.928.389.737 1.051.849.436 4,23
3 .Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ (20=10-11)
20 13.769.817.075 13.976.888.371 207.071.296 1,50
4 . Doanh thu từ hoạt động tài
chính
21 270.531.800 253.211.433 -17.320.367 -6,40
5 . Chi phí tài chính 22 352.401.753 567.700.849 215.299.096 61,10
Trong đó : Lãi vay phải trả 345.379.501 560.971.587 215.592.086 62,42
6 . Lợi nhuận thuần từ hoạt
động tài chính (23=21-22)
23 -81.869.953 -314.489.416 -232.619.463 -284,13
7 . Chi phí bán hàng 24 4.693.516.568 4.877.165.148 183.958.837 3,91
8 . Chi phí quản lý doanh
nghiệp
25 2.719.665.703 2.151.406.866 -568.258.837 -20,89
9 .Lợi nhuận thuần từ từ hoạt
động kinh doanh
=20+21-22-24-25
30 6.274.764.986 6.633.821.941 359.056.955 5,72
10 . Thu nhập khác 31 189.207.756 230.800.955 41.593.359 21,98
11 . Chi phí khác 32 286.706.596 197.490.500 -89.216.096 -31,12
12 . Lợi nhuận khác (40= 31-32
)
40 -97.498.840 221.291.455 318.790.295 326,97
13.Tổng lợi nhuận trớc thuế
(50=30+40)
50 6.177.266.146 6.855.113.396 677.847.250 10,97
14. Thuế thu nhập doanh nghiệp 51 0 0 0 0
15. Lợi nhuận sau thuế
(60=50-51)
60 6.177.266.146 6.855.113.396 677.847.250 10,97
Từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong hai năm trên ta
thấy :
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2006 cao hơn
năm 2005 với số tiền là : 1.258.920.732 đồng , tơng ứng với tỷ lệ tăng là
13
3,26% . Từ con số trên ta thấy bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 có
tăng trởng nhng sự tăng trởng không nhiều chỉ chiếm 3,26% so với năm
2005.
- Trị giá vốn hàng bán năm 2006 tăng 1.051.849.463 đồng tơng ứng với tỷ lệ
là 4,23% . Điều này cho thấy tỷ lệ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn tỷ lệ
tăng doanh thu , có nghĩa là công ty cha quản lý tốt khâu sản xuất và kinh
doanh .
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 tăng so với năm
2005 là 1,50% tơng ứng với số tiền là : 207.071.296 .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2006 giảm 20,89% so với năm 2005 tơng
ứng với số tiền 568.258.837 đồng, điều này cho thấy công ty quản lý tốt ở
khâu này .
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính năm 2006 giảm so với năm 2005 là
do chi phí tài chính của năm 2006 tăng 61,10% , trong đó lãi vay phải trả là
62,42% tơng ứng với số tiền là : 215.592.086 đồng .
- Tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2006 tăng 359.056.955
đồng so với năm 2005 tơng ứng với tỷ lệ là 5,72%. Do lợi nhuận khác của
năm 2006 tăng so với năm 2005, nên dẫn tới lợi nhận sau thuế của năm
2006 tăng 10,97% so với năm 2005 tơng ứng với số tiền là : 677.847.250
đồng .
* Phân tích cơ cấu tài sản , nguồn vốn của công ty .
* Phân tích tài sản của công ty
Năm 2005 tổng tài sản của công ty là : 20.797.215.472 đồng
Năm 2006 tổng tài sản của công ty là : 32.435.309.914 đồng
PHÂN TíCH CƠ CấU TàI SảN CủA CÔNG TY
ĐVT :1.000.000 đồng
CHỉ TIÊU
NĂM 2005 NĂM 2006 SO SáNH
Số tiền TT %
Số tiền
TT %
Số tiền
Tỷ lệ %
I. TSLĐ và ĐTNH
16.642 80,02
27.756
85,57
11.114
66,78
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét