BẢNG SỐ 01
BÁO CÁO TỔNG HỢP KQ HĐ SXKD DV VÀ HĐ KHÁC
Từ ngày 01/ 06/ 2007 đến ngày 31/ 12/ 2007
PHẦN I - LÃI, LỖ
Chỉ tiêu Mã Kỳ này Kỳ
trước
Luỹ kế từ đầu
năm
I. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
Doanh thu xuất khẩu
Doanh thu bán thành phẩm sản
xuất nội địa
Doanh thu cung cấp dv thuê kho
II. Các khoản giảm trừ doanh thu
( 03 = 04 + 05 + 06 + 07 )
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp phải nộp
III. Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
( 10 = 01 - 03 )
IV. Giá vốn hàng bán
V. Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ ( 20 = 10 -11 )
VI. Doanh thu hoạt động tài chính
VII. Chi phí tài chính
Trong đó: Lãi vay phải trả
VIII. Chi phí bán hàng
IX. Chi phí quản lý doanh nghiệp
X. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
( 30 = 20 + ( 21 +22) + ( 24 + 25 ) )
01
02
02A
02B
03
04
05
06
07
10
11
20
21
22
23
24
25
30
13.243.991.704
6.597.569.415
3.308.953.559
13.243.991.704
8.733.636.037
4.510.355.670
283.279.055
98.663.234
98.663.234
2.723.110.516
884.899.912
13.243.991.704
6.597.569.415
3.308.953.559
13.243.991.704
8.733.636.037
4.510.355.670
283.279.055
98.663.234
98.663.234
2.723.110.516
884.899.912
1.086.961.063
XI. Thu nhập khác
XII. Chi phí khác
XIII. Lợi nhuận khác
( 40 = 31 -32 )
XIV. Tổng lợi nhuận trước thuế
( 50 = 30 + 40 )
XV. Thuế thu nhập DN phải nộp
XVI. Lợi nhuận sau thuế
( 60 = 50 - 51 )
31
32
40
50
51
60
1.086.961.063
202.110.089
20.570.239
181.539.850
1.268.500.913
449.279.382
819.221.531
202.110.089
20.570.239
181.539.850
1.268.500.913
449.279.382
81.922.153
1.3. Bộ máy quản lý
( Sơ đồ 1,2 _Phụ lục )
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông: Đây là cơ quan quyết định cao nhất
của Công ty, các cổ đông và đại diện nhóm cổ đông sở hữu từ 0,1 % vốn điều
lệ được tham gia Đại hội cổ đông. Khi có số cổ đông sở hữu trên 65 % vốn
điều lệ biểu quyết thông qua, Đại hội đồng cổ đông có thể quyết định các vấn
đề liên quan đến sự hoạt động và phát triển của Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ
đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty cổ phần
vải sợi may mặc Miền Bắc quyết định các vân đề liên quan đến mục đích
quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trử những vân đề thuộc thẩm
quyền của đại hội cổ đông.
Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách
nhiệm quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty theo nghị
quyết của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội cổ đông, điều lệ của
Công ty và tuân thủ pháp luật. Giúp việc Tổng giám đốc có 1 số Phó tổng
giám đốc.
Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty, đồng thời đưa ra những kiến nghị
điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những vấn đề sai sót phát hiện được trong quá
trình kiểm tra.
Phòng kế hoạch thị trường: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng
giám đốc công ty về các mặt xây dựng kế hoạch thống kê, đầu tư, quản lý
HĐKT, marketing để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty.
Phòng Kế toán tài chính: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám
đốc về các mặt tổ chức hạch toán, quản lý tài sản hàng hoá, vật tư tiền vốn
theo nguyên tắc quản lý của Nhà nước và quy chế của Công ty.
Phòng Tổ chức cán bộ - lao động tiền lương: Là phòng chức năng giúp
việc cho tổng giám đốc về các mặt công tác: tổ chức cán bộ, lao động tiền
lương, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động, thanh tra bảo
vệ, khen thưởng và kỷ luật.
Phòng Kỹ thuật may: Là phòng chức năng giúp việc cho Tổng giám đốc
về mặt kỹ thuật để ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng gia công sản
xuất, tiến hành nghiên cứu, sáng tạo mặt hàng mới, may mẫu chào hàng, tiến
hành kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất thành phẩm,
Phòng Hành chính: Là phòng chức năng của Công ty trực tiếp thực hiện
các mặt công tác: hành chính, quản trị, phục vụ cho hoạt động chỉ đạo, quản
lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng phục vụ sản xuất: Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các
khâu công việc phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty.
Phòng dịch vụ kho vận: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lý
và kinh doanh dịch vụ kho vận, có trách nhiệm quản lý các khu vực kho thực
hiện hoạt động dịch vụ, trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho.
Các phòng kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ thường xuyên nghiên cứu
thị trường trong nước, ngoài nước về xu hướng phát triển và tiêu thụ hàng vải
sợi, may mặc, len dạ, và các mặt hàng tiêu dùng khác ở từng vùng, từng miền
để tham mưu cho Tổng giám đốc về phương hướng kinh doanh, chiến lược
mặt hàng đồng thời xây dựng kế hoạch trực tiếp kinh doanh của Công ty trong
nước cũng như ngoài nước,
1.4. Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Do quy mô hoạt động của Công ty cổ phần vải sợi may mặc Miền Bắc
thu nhỏ lại trong vài năm gần đây và đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công
ty chủ yếu là sản xuất hàng gia công, cùng với quá trình cổ phần hoá hình
thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cũng có sự thay đổi từ tập trung -
phân tán sang hình thức tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện
tập trung ở phòng kế toán của Công ty. Hình thức này có ưu điểm là tinh giản
được bộ máy kế toán, tạo ra được một bộ máy gọn nhẹ, linh hoạt và có sự
đồng đều trong trình độ giữa các nhân viên, dễ dàng cập nhật khi có sự thay
đổi của chế độ.
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán
( Sơ đồ 3_Phụ lục )
Kế toán trưởng: Là người tổ chức bộ máy kế toán và chỉ đạo toàn bộ
công tác hạch toán kế toán - tài chính của Công ty một cách hợp lý, khoa học,
phản ánh chính xác, trung thực và kịp thời các thông tin tài chính của doanh
nghiệp, kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ về quản lý và kỷ luật lao
động, việc thực hiện các kế hoạch đề ra, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
cập nhật chế độ mới cho các nhân viên kế toán trong đơn vị.
Bộ phận kế toán lao động tiền lương và thủ quỹ: Tổ chức ghi chép phản
ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động, tính lương, BHXH và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho các đối tượng lao
động, lập báo cáo về lao động tiền lương, phân tích tình hình quản lý, sử dụng
thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động.
Thủ quỹ có nhiệm vụ nhập xuất quỹ căn cứ vào các chứng từ hợp lệ,
hợp pháp theo quy định và ghi vào các sổ sách liên quan.
Bộ phận kế toán vật liệu và TSCĐ: Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng
hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển, nhập xuất tồn kho, tính giá thực
tế vật liệu, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập xuất vật liệu, các
định mức dự trữ và định mức tiêu hao, tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ
hàng tháng vào chi phí hoạt động, tham gia lập dự toán và kiểm tra việc thực
hiện kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy
động, bảo quản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của TSCĐ,
Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổ chức ghi
chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, hướng
dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi phí nhằm
phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành được nhanh chóng,
khoa học, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả
năng tiềm tàng để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm.
Bộ phận kế toán bán hàng và thanh toán: Ghi chép, phản ánh, theo dõi
đầy đủ, kịp thời về tình hình lưu chuyển của hàng hoá ở doanh nghiệp về mặt
giá trị và hiện vật. Cuối kỳ lập bảng đối chiếu công nợ, phân tích khả năng
thanh toán của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lên kế hoạch để đảm bảo khả
năng thanh toán của mình.
1.4.3. Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty
1.4.3.1. Hệ thống tài khoản
Do đặc điểm quy trình công nghệ và sản xuất sản phẩm của Công ty cho
nên công ty áp dụng theo QĐ 1141 ban hành ngày 1/ 11/ 1995 của Bộ tài
chính. Nhìn chung Công ty đều áp dụng các TK cấp 1, cấp 2 do Nhà nước ban
hành, chỉ khác do loại hình SX và đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh có
sự phân chia từ Công ty đến các chi nhánh nên tài khoản sử dụng được chi tiết
cho từng chi nhánh và loại hình SX kinh doanh của Công ty.
1.4.3.2.Chính sách kế toán áp dụng tại Cty.
- Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ
- Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ.
Ghi chú :
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối ngày
: đối chiếu , kiểm tra
Chứng từ gốc và các
bản ghi sổ
Bảng
kê
Nhật ký chứng từ Sổ kế toán chi
Sổ cái
Sổ kế toán chi
tiết
Báo cáo tài chính
- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm
- Kỳ lập báo cáo tài chính : công ty lập báo cáo tài chính theo quý
- Kế toán hàng tồn kho : công ty áp dụng phương pháp kê khai thường
xuyên để hạch toán hàng tồn kho
- Phương pháp tính thuế : công ty áp dụng theo phương pháp khấu trừ.
- Đặc điểm quy trình công nghệ : Công ty đã có những đầu tư đáng kể cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với nhiều máy may hiện đại của
Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan như các máy may JUKI 1 kim và máy may
SANSTA 1 kim của Nhật Bản, hệ thống máy dập cắt của Hàn Quốc, máy 2
kim và 1 kim của Đài Loan
PHẦN II - TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC.
1. Kế toán TSCĐ
1.1. Phân loại TSCĐ trong công ty.
TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: là những TSCĐ do doanh
nghiệp sử dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
+ TSCĐ vô hình: chi phí thành lập, chi phí sưu tầm phát triển, quyền đặc
nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại.
+ TSCĐ hữu hình: nhà cửa vật chất, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,
thiết bị truyền dẫn, thiết bị dụng cụ quản lý, và các loại TSCĐ khác.
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc
phòng là những TSCĐ do doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích
phúc lợi, sự nghiệp an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp, các TSCĐ
cũng được phân loại như trên.
1.2. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
1.a. 2.1 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ hữu hình:
Mọi tư liệu lao động là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực
hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ một
bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được. Nếu thoả
mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được xem là TSCĐ:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 15.000.000 đồng (mười năm triệu đồng ) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận riêng lẻ liên kết với
nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và
nếu thiếu một bộ phận nào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức
năng hoạt động chính của nó mà do yêu cầu về quản lý, sử dụng TSCĐ
đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó
được coi là 1 TSCĐ hữu hình độc lập ( ví dụ: ghế ngồi, khung và động
cơ trong một máy bay )
1.b.2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ vô hình.
Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thoả mãn đồng
thời cả hai điều kiện về thời gian và giá trị như trên, điều này, mà không
hình thành TSCĐ hữu hình thì đựoc coi là TSCĐ vô hình. Nếu khoản chi
phí này mà không đồng thời thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì được
hạch toán trực tiếp hoặc được phân bổ dần và chi phí kinh doanh vào doanh
nghiệp.
1.3. Chứng từ kế toán, sổ kế toán TSCĐ sử dụng.
- Chứng từ dùng để phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (số hiệu 01-TSCĐ ) là một chứng từ bắt buộc
nó phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng từ đó cho phép chúng ta trích khấu hao tăng,
làm căn cứ để tính và trích khấu hao TSCĐ.
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (số hiệu 03- TSCĐ ): phản ánh nguyên giá, giá trị
TSCĐ giảm làm căn cứ để chúng ta xoá sổ kế toán TSCĐ đồng thời ghi giảm
khấu hao TSCĐ.
- Sổ sách dùng để ghi chép, phản ánh khấu hao TSCĐ gồm:
Sổ tổng hợp : Thường là sổ cái TK214.
Tuỳ vào hình thức sổ mà doanh nghiệp áp dụng như : Hình thức nhật ký
chứng từ, chứng từ ghi sổ, nhật ký sổ cái hay nhật ký chung mà sổ cái TK214 có
kết cấu, hình thức riêng.
Sổ chi tiết phản ánh khấu hao TSCĐ bao gồm :
- Sổ TSCĐ (mẫu ,trang 209 – sách Hệ thống kế toán doanh nghiệp – NXB
Tài Chính 1995)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao : Đây là sổ chi tiết quan trọng nhất trong
việc phẩn ánh khâú hao TSCĐ (mẫu, trang 225 - sách Hệ thống kế toán doanh
nghiệp – NXB Tài Chính 1995.
1.4. Phương pháp hạch toán TSCĐ.
Phương pháp hạch toán TSCĐ trong Cty Cổ phần vải sợi may mặc Miền
Bắc được biểu thị bằng sơ đồ 4 _ Phụ lục.
1.5. Tài khoản sử dụng để hạch toán TSCĐ trong Cty.
- Theo chế độ kế toán Việt Nam hiện hành thì tài khoản Cty sử dụng để hạch
toán TSCĐ là TK 214: Hao mòn TSCĐ (HMTSCĐ)
- Kết cấu tài khoản 214:
+ Bên nợ: phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm do thanh lý, nhượng bán,
điều chuyển nội bộ, mang đi góp vốn liên doanh.
+ Bên có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ tăng trong kỳ
+ Dư có: Phản ánh giá trị HMTSCĐ luỹ kế hiện có ở doanh nghiệp.
- TK 214 được chi tiết thành 3 Tài Khoản cấp 2
+ TK 2141: Hao mòn Tài sản cố định hữu hình, dùng để phản ánh giá trị
HMTSCĐ hữu hình trong doanh nghiệp.
+ TK 2142: HMTSCĐ thuê Tài Chính, dùng để phản ánh và theo dõi
HMTSCĐ thuê Tài Chính trong doanh nghiệp.
+ TK 2143: HMTSCĐ vô hình, dùng để phản ánh và theo dõi HMTSCĐ vô
hình trong doanh nghiệp.
2. Kế Toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.1. Nội dung quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương.
a. Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp
phải trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.
Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian ( tháng,
ngày, giờ ) lương sản phẩm, phụ cấp ( cấp bậc, chức vụ…) tiền lương trong sản
xuất. Cty đã chia tiền lương thành 2 loại tiền lương chính và tiền lương phụ.
- Tiền lương chính là toản bộ các khoản tiền trả theo cấp bậc chức vụ và các
khoản phụ cấp có tính chất như lương mà doanh nghiệp trả cho công nhân viên
trong thời gian tham gia hoạt động SXKD theo nhiệm vụ được giao.
- Tiền lương phụ là khoản lương phụ cấp trợ cấp trả cho người lao động trong
thời gian làm việc khác nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định.
b. Các khoản trích theo lương.
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc
phúc lợi xã hội trong đó bao gồm trợ cấp BHXH và BHYT.
+ Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH ): Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ
quy định trên tổng số quỹ lương cấp bậc hệ số chênh leẹch bảo lưu(nếu có) và
các khoản phụ cấp(cấp bậc, chức vụ, khu vực, đắt đỏ, thâm niên) của CNV thực
tế phát sinh trong tháng. Theo chấ độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong
đó 15% do đơn vị hoặc người sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh
doanh, 5% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập hàng
tháng. Quỹ BHXH được chi tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quỹ này do cơ quan
BHXH quản lý.
+ Quỹ BHYT: Được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,
viện phí, thuốc thang cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Quỹ
được trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của CNV thực tế phát sinh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét