Bút lông kim, chủ yếu được tiêu thụ mạnh ở quận Thanh Khê, còn ở các quận khác
hầu như không tiêu thụ được hoặc rất ít.
Hơn 50% các trung gian trả lời rằng mặt hàng tiêu thụ yếu nhất là bút bi.
+ Tỷ trọng các mặt hàng VVP Hán Sơn.
Hầu hết tỷ trọng các mặt hàng VVP Hán Sơn có trong các trung gian bán lẻ chủ yếu ở
mức <20% (chiếm hơn 50% tổng thể). Trong đó, tỷ trọng các mặt hàng VVP Hán Sơn
có trong các cửa hiệu từ 1% - 10%, chủ yếu tập trung ở quận Hải Châu,Thanh Khê, Sơn
Trà, và chủ yếu tập trung ở quận Thanh Khê là nhiều nhất (chiếm hơn 55%). Còn ở mức
11%-20%, tập trung chủ yếu ở quận Ngũ Hành Sơn (40%) và Liên Chiểu (hơn 65%). Ở
mức 21%-30%, lại tập trung ở quận Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn, trên 30% lại là quận
Sơn Trà.
B. Tình hình hỗ trợ và chăm sóc các trung gian bán lẻ của Chi nhánh Công ty
VPP Hán Sơn tại Đà Nẵng
+ Vai trò của Chi nhánh VVP Hán Sơn trong việc thâm nhập vào các cửa hiệu.
Khi Chi nhánh ra đời đã góp phần nâng cao khả năng xâm nhập của nhãn hiệu VPP
Hán Sơn. Và trong các năm tiếp theo khả năng xâm nhập của nhãn hiệu VPP Hán Sơn
ngày càng tăng.
+ Tình hình đặt hàng của các trung gian bán lẻ.
Chủ yếu họ đặt hàng khi hết hàng (hơn 75%) và đặt hàng khi nhân viên đến (gần
45%). Nhưng họ đặt cả qua nhân viên bán hàng trực tiếp 49 (hơn 50%) và đại lý 52
(55%).
+ Giá trị trung bình đơn hàng.
Phần lớn các trung gian bán lẻ có giá trị đơn hàng bình quân dưới 500.000 đ trong
mỗi lần đặt hàng (chiếm hơn 60% trong số các trung gian bán lẻ). Hay nói cách khác, có
tới 85% trung gian bán lẻ đặt hàng ở mức dưới 1.000.000 đ/lần.
+ Đánh giá của các trung gian bán lẻ đối với các hình thức hỗ trợ của Chi nhánh Công
ty
Đa số các cửa hàng bán lẻ nhận được các hình thức như: hình thức cung cấp thông
tin về sản phẩm (100%), chiết khấu số lượng (hơn 45%) và chiết khấu tiền mặt (40%).
Trong đó, hai hình thức mà họ hài lòng đó là chiết khấu số lượng và cung cấp thông tin
về sản phẩm. Tuy nhiên, trong các hình thức chiết khấu các trung gian lại thích hình
thức chiết khấu tiền mặt nhất. + Các hình thức hỗ trợ bán hàng được ưu tiên theo đánh
giá của các trung gian bán lẻ:
5
Thứ nhất: chiết khấu
Thứ hai: các chương trình khuyến mãi
Thứ ba: hỗ trợ trưng bày sản phẩm
Thứ tư: hỗ trợ đại lý bán hàng
Thứ năm: hỗ trợ quảng cáo sản phẩm
Thứ sáu: tăng số lần viếng thăm của nhân viên
+ Thực trạng hoạt động giao dịch của các nhân viên bán hàng trực tiếp với các trung
gian bán lẻ: Trong thời gian qua nhân viên Chi nhánh Công ty chưa thường xuyên viếng
thăm khách hàng (hơn 45 % trong tổng số câu trả lời cho rằng hơn một tháng nhân viên
công ty mới đến một lần và có hơn 30% số câu trả lời cho rằng một tháng nhân viên
công ty đến hai lần).
Theo cuộc khảo sát thì các trung gian mong muốn nhân viên của Chi nhánh Công ty
nên đến 2 lần/tháng (chiếm 40%) và cũng gần 25% mong muốn nhân viên đến 4
lần/tháng, hơn 15% mong muốn nhân viên đến 1lần/tháng. Giữa các mức tiêu thụ khác
nhau có sự khác biệt không nhiều về nhận định này, đa số họ đều cho rằng nhân viên
bán hàng trực tiếp viếng thăm các quầy bán lẻ nên đến 2 lần/tháng là hợp lý. Tuy nhiên,
vẫn có đến hơn 30% các quầy bán lẻ có mức tiêu thụ dưới 300.000 đ/tháng cho rằng
nhân viên nên đến cửa hàng của họ 4 lần/tháng.
+ Những đánh giá của các trung gian bán lẻ đối với các nhân viên bán hàng trực tiếp
của Chi nhánh Công ty:
Giao dịch với nhân viên bán hàng trực tiếp của Chi nhánh Công ty Hán Sơn giúp
các trung gian bán lẻ“không mất nhiều thời gian đi lại mua hàng” (trên 75% đồng ý về
nhận định này).
Phần lớn các trung gian đồng ý với nhận định “nhận được thông tin sản phẩm mới
thường xuyên kịp thời” (chiếm trên 65%).
Các trung gian bán lẻ đồng ý với nhận định rằng nhân viên trực tiếp tạo mối quan hệ
thân thiện với họ (chiếm khoảng 75%).
Các nhận định về nhân viên trực tiếp như “được tư vấn đầy đủ về sản phẩm”, “được
cung cấp hàng hoá một cách nhanh chóng kịp thời” có tỷ lệ rất đồng ý thấp (gần 15%).
Thêm vào đó, có đa số trung gian bán lẻ không đồng ý về nhận định giao dịch với nhân
viên bán hàng trực tiếp làm cho thủ tục mua bán rườm rà và thường bị quấy rầy (chiếm
hơn 90%).
+ Cách thức cung cấp thông tin của các trung gian lên Chi nhánh Công ty:
6
Các trung gian bán lẻ cung cấp thông tin lên Chi nhánh vừa qua nhân viên bán hàng
trực tiếp vừa qua đại lý với cùng một tỉ lệ như nhau (hơn 45%).
C. Ý kiến khách hàng
- Đa số các trung gian đều mong muốn nhân viên viếng thăm thường xuyên hơn.
- Họ mong muốn Công ty cải thiện mẫu mã, chất lượng sản phẩm và đáp ứng kịp
thời hơn nữa.
- Họ mong Công ty nếu có khả năng nên giúp đỡ họ trong việc hỗ trợ trưng bày sản
phẩm.
- Họ muốn nhân viên đến cuối tháng mới đến thu công nợ và nên luôn luôn cung
cấp đầy đủ các chương trình khuyến mãi cho họ.
- Họ cũng yêu cầu giảm giá đổi hàng đối với họ.
- Một số mong muốn Chi nhánh tăng chiết khấu cho họ.
Sau đây là những nội dung chính của dự án:
PHẦN I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUNG GIAN BÁN LẺ TRONG
KÊNH PHÂN PHỐI
I- PHÂN PHỐI
1/ Khái niệm
Phân phối là quá trình kinh tế và những điều kiện tổ chức liên quan đến việc điều
hành và vận chuyển hàng loạt hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu
dùng với hiệu quả tối đa.
2/ Mục tiêu của phân phối
Hoạt động phân phối hàng hoá bao gồm các vấn đề rất phức tạp nên việc đưa ra
mục tiêu phải được thực hiện trên cơ sở phối hợp của toàn bộ hệ thống.
- Đáp ứng yêu cầu mong đợi của khách hàng: Đáp ứng nhu cầu đột xuất, giao hàng
đúng hẹn, bốc dỡ cẩn thận, chấp nhận đổi hàng không đúng tiêu chuẩn.
- Đáp ứng tốt hơn các đối thủ cạnh tranh: Cần phân tích chi phí và các mức đáp ứng
của đối thủ để xác định các tiêu chuẩn phục vụ thích hợp của doanh nghiệp.
Thiết lập các chỉ tiêu cụ thể cho từng hoạt động dịch vụ giao hàng với khối lượng
và thời gian như thế nào, giải quyết đơn đặt hàng ra sao, mức hao hụt là bao nhiêu, mức
độ phục vụ lắp đặt và sửa chữa như thế nào.
3/ Những hoạt động cơ bản của phân phối
7
Phân loại sắp xếp hàng hoá.
Là quá trình giải quyết sự khác biệt giữa sản xuất và tiêu dùng về loại hàng hoá và
giảm sự tìm kiếm, nghiên cứu không cần thiết.
Phân loại hàng hoá bao gồm bốn hoạt động cơ bản:
- Tiêu chuẩn hoá: Là công việc tìm kiếm các sản phẩm đồng nhất từ những người
cung cấp có tính chất thay thế.
- Tập trung sản phẩm: Do sự khác biệt nhau về địa lí giữa sản xuất và tiêu dùng, tập
trung sản phẩm là cần thiết để phù hợp cung và cầu.
- Phân bổ sản phẩm: Là sự phát triển của các nhà cung cấp để thoả mãn nhu cầu của
đông đảo khách hàng, dựa trên sự lựa chọn một tập hợp các hàng hoá độc lập có người
sử dụng sản phẩm cuối cùng giống nhau hoặc liên quan.
- Sắp xếp hàng hoá: Là tập hợp các hàng hoá cụ thể vào các đơn đặt hàng của khách
hàng.
Làm gần về không gian.
Nội dung cơ bản để tạo sự ăn khớp về không gian được đưa ra như là nguyên tắc tối
thiểu hoá tổng số các trao đổi. Đây là lý do cơ bản cho việc sử dụng cấu trúc phân phối
nhiều giai đoạn. Sự xuất hiện các nhà phân phối chuyên môn hoá là để giảm tổng số các
trao đổi và tạo điều kiện vận chuyển sản phẩm khối lượng lớn với cự ly dài, nhờ đó
giảm chi phí vận chuyển.
Mỗi hệ thống phân phối đều đảm bảo một mức độ đầu ra. Những dịch vụ này bao
gồm:
- Nhiều loại quy mô lô hàng hoặc khả năng cung cấp các số lượng nhỏ.
- Thời gian chờ đợi hoặc độ dài thời gian phân phối.
- Khả năng gần người mua về không gian của hàng hoá và sự tiện lợi.
- Nhiều loại sản phẩm hoặc tập hợp thích hợp nhất với mong muốn của người mua.
Làm gần về thời gian.
Nhu cầu tăng thêm phải được thoả mãn trong suốt quá trình phân phối có liên quan
đến sự hạn chế về thời gian.
Sự ăn khớp về thời gian giải quyết một thực tế là có sự khác nhau giữa thời gian
các sản phẩm được sản xuất và thời gian chúng được yêu cầu. Nó quan tâm đến dòng
chảy sản phẩm qua hệ thống phân phối đúng thời gian, một sự chắc chắn đảm bảo yêu
cầu khách hàng.
4/ Vai trò của phân phối
8
- Là công cụ quan trọng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo nên sự ăn khớp giữa
cung và cầu.
- Cho phép giảm bớt đầu mối giao dịch và thực hiện những tiết kiệm nhiều tần cho
nhà sản xuất.
- Thực hiện sự cải tiến toàn bộ mẫu mã hàng hoá, khắc phục sự hạn chế về mặt hàng,
kĩ thuật và tài chính của những nhà sản xuất riêng lẻ.
- Làm thoả mãn tốt hơn các yêu cầu của người chuyên dùng cho những đòi hỏi ngày
càng cao, tỷ mỉ và chính xác những yêu cầu dịch vụ tiêu dùng hàng hoá theo xu hướng
cá nhân hoá thị trường.
- Trong hoạt động marketing, chính sách phân phối của doanh nghiệp giữ vai trò quan
trọng, nó là chìa khoá để thiết lập marketing chiến lược và marketing hỗn hợp, tạo nên
sự sự nhất quán, đồng bộ và hiệu quả giữa chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính
sách khuyến mãi và chính sách bán hàng.
Chính vì vậy, sự lựa chọn kênh phân phối và phương thức phân phối hàng hoá là
một nội dung cơ bản của chính sách thương mại trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
II- KÊNH PHÂN PHỐI
2.1. Khái niệm
Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở kinh doanh phụ thuộc lẫn
nhau liên quan đến quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản
xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
2.2. Phân loại
Các kênh phân phối có thể được mô tả bằng số lượng các cấp trung gian của nó.
Mỗi người trung gian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm tới
gần người tiêu dùng hơn và tạo thành một cấp trong kênh phân phối. Chúng ta sẽ dùng
số cấp trung gian để chỉ độ dài của kênh phân phối:
Loại I: kênh phân phối 0 cấp: (còn được gọi là kênh phân phối trực tiếp) gồm người
sản xuất bán hàng trực tiếp cho khách hàng cuối cùng. Những hình thức của marketing
trực tiếp chính là bán hàng lưu động, bán hàng dây chuyền, đặt hàng qua bưu điện,
marketing qua điện thoại, bán hàng qua internet và các cửa hàng của người sản xuất.
Loại II: kênh phân phối 1 cấp: (kênh phân phối gián tiếp) có một người trung gian,
chẳng hạn như người bán lẻ.
Loại III: kênh phân phối 2 cấp: là kênh phân phối có hai người trung gian.
9
Loại IV: kênh phân phối nhiều cấp: có ba người trung gian trở lên.
2.3. Chức năng của kênh phân phối
Một kênh phân phối làm công việc chuyển hàng hoá từ nhà sản xuất tới người tiêu
dùng. Họ lấp được khoảng cách về thời gian, không gian và quyền sở hữu giữa người
tiêu dùng với các sản phẩm (hay dịch vụ ). Những thành viên của kênh phân phối thực
hiện những chức năng sau:
- Thông tin: thu thập thông tin cần thiết để hoạch định marketing và tạo thuận tiện
cho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ.
- Cổ động: triển khai và phổ biến nhưng thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm
nhằm thu hút khách hàng.
- Tiếp xúc: tìm ra và truyền thông đến khách hàng tương lai.
- Cân đối: định dạng nhu cầu và phân phối sản phẩm thích ứng với nhu cầu của khách
hàng. Việc này bao gồm những hoạt động như sản xuất, xếp hàng tập hợp và đóng gói.
- Thương lượng: cố gắng để đạt được sự thoả thuận cuối cùng về giá cả và những
điều kiện có liên quan để có thể thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử
dụng sản phẩm.
- Phân phối vật phẩm: vận chuyển và tồn kho hàng hoá.
- Tài trợ: Huy động và phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển bán hàng
và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối.
- Chia sẽ rũi ro: Chấp nhận những rũi ro liên quan đến việc điều hành hoạt động của
kênh phân phối.
Năm chức năng đầu nhằm thực hiện được những giao dịch, ba chức năng sau nhằm
hoàn thiện những giao dịch đã thực hiện.
III- TRUNG GIAN BÁN LẺ TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
3.1. Khái niệm bán lẻ
Bán lẻ là tất cả những hoạt động có liên quan đến việc bán hàng hoá hay dịch
vụ trưc tiếp đến người tiêu thụ cuối cùng để họ sử dụng cho bản thân, chứ không
phải để kinh doanh.
3.2. Các hình thức bán lẻ
a) Cửa hàng bán lẻ
- Cửa hàng chuyên doanh: Cửa hàng chuyên doanh bán một chủng loại hẹp sản
phẩm , nhưng rất đa dạng.Ví dụ như các cửa hàng quần áo, cửa hàng dụng cụ thể thao,
cửa hàng đồ gỗ, cửa hàng sách…
10
- Cửa hàng bách hoá tổng hợp: Cửa hàng bách hoá tổng hợp bán một số loại sản
phẩm thường là quần áo , giày dép , mỹ phẩm, đồ trang sức, đồ gia dụng và đồ đạc trang
bị nội thất.Trong đó mỗi loại được bán ở những gian hàng riêng biệt do chuyên viên thu
mua hay bán hàng quản lý.
- Siêu thị : Đây là một loại cửa hàng tự phục vụ, quy mô tương đối lớn , có chi
phí bán hàng thấp và mức lời thấp, được thiết kế để phục vụ tất cả mọi nhu cầu của
người tiêu dùng về thực phẩm , bọt giặt, các sản phẩm bảo trì nhà cửa…
- Cửa hàng hạ giá: Cửa hàng hạ giá bán những sản phẩm tiêu chuẩn( không phải
sản phẩm kém phẩm chất) , thường xuyên với giá thấp hơn do chấp nhận mức lời thấp
hơn và bán với khối lượng lớn hơn.
- Cửa hàng bán giá thấp: Khác với những cửa hàng bán hạ giá thường xuyên mua
hàng với giá sỉ và chấp nhận mức lời thấp để giữ giá bán lẻ với mức thấp, những người
bán giá thấp thường xuyên mua hàng với giá thấp hơn giá sỉ và bán cho người tiêu dùng
với giá thấp hơn giá bán lẻ bình quân trên thị trường.
- Phòng trưng bày Catalogue: Phòng trưng bày catalogue cho người mua xem và
lựa chọn mua sản phẩm qua catalogue. Họ bán với giá hạ rất nhiều các loại sản phẩm có
nhãn hiệu, lưu thông nhahnh, giá trị cao như đồ kim hoàn, dụng cụ điện …
b) Bán lẻ không qua cửa hàng
- Bán trực tiếp : Đây là hình thức mà theo đó một doanh nghiệp tuyển mộ những
người kinh doanh độc lập làm người phân phối các sản phẩm của mình, những người
này lại tuyển mộ và bán hàng cho những người phân phói phụ, rồi những người cuối
cùng sẽ tuyển mộ những người khác để bán sản phẩm của mình, thường là tại nhà khách
hàng.
- Marketing trực tiếp: Bao gồm Marketing qua điện thoại, marketing giải đáp trực
tiếp trên truyền hình và mua hàng qua hệ thống Internet.
- Bán hàng tự động: Áp dụng cho những loại sản phẩm khác nhau, từ sản phẩm
thông dụng mua ngẫu hứng và những sản phẩm và dịch vụ khác như sách vở , băng hình
…
- Dịch vụ mua hàng: Đây là hình thức người bán lẻ không có kho hàng phục vụ
những khách hàng đặc biệt , thường là nhân viên của các tổ chức lớn như trường học,
bệnh viện …
11
PHẦN II
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VÀ CHĂM SÓC CÁC TRUNG
GIAN BÁN LẺ CỦA CÔNG TY TNHH SX VPP & TM HÁN SƠN
TẠI ĐÀ NẴNG
I- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
Công ty TNHH Sản Xuất Văn Phòng Phẩm Và Thương Mại Hán Sơn là một trong
những công ty sản xuất văn phòng phẩm hàng đầu Việt Nam. Tiền thân của công ty là
cơ sở sản xuất Hán Sơn được thành lập vào năm 1980, với số công nhân là 10 người,
theo phương thức sản xuất thủ công.
Năm 1985, Công ty đổi tên thành Công ty TNHH SX VPP & TM HÁN SƠN theo
giấy phép 2634/GP/TLDN - Số đăng ký kinh doanh: 070654.
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH SX VPP & TM HÁN SƠN.
- Tên giao dịch quốc tế: HAN SON STATIONERY CO., LTD
- Ngành nghề kinh doanh: Văn phòng phẩm
- Giám đốc: Hà Hán Tuyên
- Ðịa chỉ trụ sở chính: 1549/1-3 Đường 3-2, P16, Quận 11, TP HCM
- Ðiện thoại: 8561805 - 8556277
- Fax: 8556277
- Email: hanson@hcm.vnn.vn
- Website: http://www.hansonvn.com
Năm 1988: Đi vào sản xuất bút lông với 2 loại sản phẩm.
Năm 1990: Sản xuất bút lông kim, nhằm thay thế bút mực của học sinh.
Năm 1992: Bắt đầu sản xuất bút lông dầu. Loại bút lông 12 cây được người tiêu dùng
tín nhiệm đến ngày nay.
Năm 1995: Sản xuất bút lông bảng, sản phẩm này đạt Huy chương vàng hội
chợ Giảng Võ 1996.
Năm 1997: Sản xuất bút chì sáp.
Năm 1998: Được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượng cao. Huy
chương vàng hội chợ Cần Thơ.
Năm 1999: Được người tiêu dùng tiếp tục bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng
cao.
12
Trên 20 năm xây dựng và phát triển, công ty Hán Sơn đã đạt được những thành quả
như sau:
Quy mô sản xuất kinh doanh của công ty tính đến cuối năm 2003
- Năng lực sản xuất: 5.000.000 sản phẩm/tháng.
- Số lượng CBCNV: 300 người.
- Tốc độ tăng trưởng hàng năm bình quân 20% đến 30%.
- Sản phẩm chính: Bút bi các loại, bút lông dầu, bút lông kim, bút dạ quan, bộ lắp
ghép kĩ thuật, thước, bộ ghép chữ, bộ lắp ghép thuổi thơ, hộp bút các loại, màu nước,
các loại bút lông…
- Công nghệ sản xuất: Bán tự động theo quy trình khép kín.
- Thị trường trong nước: Toàn quốc.
- Thị trường xuất khẩu: Lào và một số nước Đông Âu.
- Thương hiệu HANSON đã đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
- Doanh thu năm 2003: 26.873.000.000 VND
- Thương hiệu HANSON đã được người tiêu dùng trong nước tin dùng. Sản phẩm
VPP và dụng cụ học sinh mang thương hiệu HANSON đã được người tiêu dùng bình
chọn là Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao liên tục 7 năm liến (từ 1998 đến 2004). Hơn
thế nữa, nhiều năm đã lọt vào Top 5 nhãn hiệu Văn phòng phẩm và dụng cụ học sinh
được người tiêu dùng bình chọn cao nhất. Đây như là sự ghi nhận của khách hàng đối
với công sức của tập thể con người Hanson.
Đối tượng tiêu dùng là học sinh, sinh viên, khách hàng có tổ chức là các cơ quan
đơn vị, xí nghiệp, công ty… Sản phẩm Hán Sơn gồm nhiều sản phẩm đa dạng và phong
phú, một số sản phẩm chủ yếu: Bút bi các loại, bút lông dầu, bút lông kim, bút dạ quan,
bút sáp, bộ lắp ghép kĩ thuật, bảng, thước, que tính, bộ ghép chữ, bộ lắp ghép thuổi thơ,
hộp bút các loại, màu nước, các loại bút lông…Với mục tiêu đánh đúng thị hiếu người
tiêu dùng. Mẫu mã sản phẩm màu sắc rực rỡ phù hợp với tuổi thơ, trang nhã cho sinh
viên, lịch lãm cho cán bộ công chức.
Đến nay, Công ty có trên 90 mặt hàng văn phòng phẩm phân phối trên 61 tỉnh thành
cả nước. Với 5 chi nhánh lớn đặt tại các thành phố trọng điểm vùng của Việt Nam
(Tp.Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang, Đà Nẵng, Hà Nội), công ty đã thiết lập được
mạng lưới phân phối sản phẩm HANSON trên phạm vi cả nước.
Chi nhánh Tp HCM: (Tổng Đại lý) Quản lý khu vực TP HCM và các khu vực phụ
cận.
13
Ðịa chỉ: 23 Tháp Mười, Quận 6
Ðiện thoại: 08.8560383
Chi nhánh Hà Nội: Quản lý khu vực phía Bắc.
Ðịa chỉ: 13 Ngõ 19, Liễu Giai, P.Cống Vị, Q.Ba Đình – Hà Nội
Ðiện thoại: 04.8326193 Fax:04.8326193
Chi nhánh Đà Nẵng: Quản lý 9 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên.
Ðịa chỉ: 343 Lê Duẩn, Ðà Nẵng
Ðiện thoại: 071834061 Fax: 071834593
Chi nhánh Nha Trang: Quản lý khu vực Duyên Hải miền Trung.
Ðịa chỉ: Số 2 Quang Trung, Tp. Nha Trang
Ðiện thoại: 058.826041 Fax: 058.826041
Chi nhánh Cần Thơ: Quản lý khu vực miền Nam và Tây Nam Bộ.
Ðịa chỉ: 15A Mậu Thân, Phường Xuân Khánh, Tp. Cần Thơ
Ðiện thoại: 071.834061 – 834592
Fax: 071.834592
Hiện nay, thị phần của Hán Sơn đã chiếm thị phần người tiêu dùng khoảng 60%.
Tuy vậy, công ty vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của khách hàng.
*Tiêu chí xây dựng thương hiệu của HANSON:
MẪU MÃ VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
CUNG CẤP PHỤC VỤ TẬN TÌNH
II- HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VÀ CHĂM SÓC CÁC TRUNG GIAN TRONG KÊNH
PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY TNHH SX VPP & TM HANSON TẠI CHI
NHÁNH ĐÀ NẴNG
1. Lịch sử hình thành chi nhánh
Công ty TNHH SX & TM VPP HANSON tại Đà Nẵng được thành lập ngày
03/01/1999 với số vốn điều lệ 10.000.000.000, trong đó:
- Vốn hiện kim: 1.000.000.000 VND
- Vốn hiện vật : 9.000.000.000 VND
Chi nhánh được bắt đầu hoạt động vào tháng 08 năm 2000 với giấy phép kinh doanh
số 3212000022 và đăng kí lại lần 2 vào tháng 02 năm 2004.
Địa chỉ chi nhánh: 343 LÊ DUẨN - ĐÀ NẴNG
Điện thoại: (84) 0511 750017 Fax: 071834593
Email: Cuonghq@tnhco.com
Số lao động: 15 nhân viên
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét