7.4. Trường hợp đất đang sử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 4, Điều 14, Nghị
định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 hoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại
Điều 70 của Luật Đất đai và Khoản 1, Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì người sử dụng đất không
được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở
nào khác thì được giải quyết theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.
8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất theo Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định thi
hành án của cơ quan Thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước cấp
có thẩm quyền đã được thi hành.
9. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước có Quyết định quản lý trong quá trình thực
hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân
đó vẫn sử dụng.
10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là: Đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ
họ được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có
tranh chấp.
11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
11.1. Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ
Ngân sách Nhà nước.
11.2. Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không
có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.
11.3. Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình và cá nhân.
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm
quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp
Giấy CNQSDĐ
Đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người đang sử dụng đất đã
nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy CNQSDĐ thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được
thực hiện theo quy định sau:
1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường
về đất đối với diện tích và loại đất được giao.
2. Trường hợp sử dụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng
7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:
2.1. Được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với diện tích đất được giao là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
không phải là đất ở; đối với diện tích đất ở trong hạn mức giao đất quy định tại Khoản 2, Điều 83 và Khoản
5, Điều 84 của Luật Đất đai;
2.2. Được bồi thường về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất quy định tại
Khoản 2, Điều 83 và Khoản 5, Điều 84 của Luật Đất đai nhưng phải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo
mức thu quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực
tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trường hợp thu hồi đất mà diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất
thì được bồi thường theo quy định sau:
1. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì bồi thường theo
diện tích đo đạc thực tế.
2. Nếu diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất do việc đo đạc
trước đây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai đăng ký trước đây người sử dụng đất không kê khai hết diện
tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa đất đã được xác định, không có tranh chấp với những người sử dụng đất
liền kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích đo đạc thực tế.
3. Nếu diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của
người sử dụng đất trước đó, đất đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp thì được bồi thường theo diện
tích đo đạc thực tế.
4. Không bồi thường về đất đối với phần diện tích đất nhiều hơn diện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử
dụng đất mà diện tích đất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có.
Điều 9. Bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 20% diện tích đất nông nghiệp trong
trường hợp không được Nhà nước bồi thường bằng đất nông nghiệp tương ứng mà không có nguyện vọng
nhận bồi thường bằng đất làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp theo quy định
tại Khoản 4, Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP thì được bồi thường bằng giao đất ở có thu tiền sử dụng
đất tại khu tái định cư hoặc tại vị trí trong khu dân cư phù hợp với quy hoạch.
Mức đất được giao quy định tại Chương V - Tái định cư của Quy định này.
Giá đất ở được giao bằng giá loại đất nông nghiệp tương ứng đã thu hồi cộng với chi phí đầu tư hạ tầng khu
dân cư nhưng không cao hơn giá đất ở có điều kiện tương ứng tại thời điểm thu hồi đất đã được Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định và công bố.
Điều 10. Giá đất bồi thường và mức bồi thường thiệt hại
1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng đã được UBND tỉnh quy định và công
bố; không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng.
Trường hợp tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất mà giá này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử
dụng đất hợp pháp thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND tỉnh quyết định giá bồi
thường đất cho phù hợp.
2. Bồi thường đất nông nghiệp:
2.1. Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản có nguồn gốc quy định tại
Điều 6 được bồi thường theo 100% đơn giá.
2.2. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư tập trung, đất vườn ao liền kề với đất ở khu dân cư
tập trung, ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ 20% giá
đất ở liền kề.
Khu dân cư tập trung được xác định là: Đất trong khu vực nội ô thị xã, thị trấn, đất thuộc vị trí 1 của các
tuyến Quốc lộ, tỉnh lộ (tiếp giáp mép ngoài hành lang bảo vệ đường bộ vào sâu 30 m). Các khu dân cư tập
trung khác do UBND cấp huyện trình UBND tỉnh phê duyệt.
2.3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức (03 ha đối với
đất trồng cây hàng năm, 10 ha đối với đất trồng cây lâu năm) thì việc bồi thường được thực hiện như sau:
Trường hợp diện tích đất vượt hạn mức do thừa kế, tặng, cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai
hoang theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc sử dụng trước ngày
15/10/1993 không có tranh chấp được UBND cấp xã xác nhận thì được bồi thường 100% theo đơn giá đất
nông nghiệp.
Diện tích đất vượt hạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại Điểm 2.3, khoản này thì không
bồi thường về đất, chỉ được hỗ trợ 30% theo đơn giá đất nông nghiệp tương ứng.
2.4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm
nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông lâm trường
quốc doanh, khi Nhà nước thu hồi thì không bồi thường về đất, nhưng được hỗ trợ theo quy định sau:
a) Hỗ trợ 50% đơn giá đất rừng sản xuất và tính theo diện tích thực tế thu hồi và tối đa không quá 30 ha cho
hộ gia đình, cá nhân giao nhận khoán đất là cán bộ công nhân viên nông lâm trường quốc doanh đang làm
việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông
lâm nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu
từ nông nghiệp.
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không thuộc đối tượng tại Điểm a, khoản này thì chỉ được
hỗ trợ 20% đơn giá đất rừng sản xuất tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 30 ha
cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán.
2.5. Đất nông nghiệp sử dụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi, không
bồi thường về đất nhưng hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha chi phí đầu tư vào đất nếu chi phí này không có nguồn
gốc từ Ngân sách Nhà nước.
2.6. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi mà đất không đủ điều kiện bồi
thường theo quy định tại Điều 5 Quy định này, nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông
nghiệp và có nguồn thu nhập chính là từ sản xuất nông nghiệp trên đất bị thu hồi thì được xem xét hỗ trợ
50% đơn giá đất nông nghiệp nhưng diện tích đất được hỗ trợ không vượt quá 03 ha. Việc hỗ trợ này chỉ áp
dụng đối với đất sử dụng trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực).
2.7. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không
được bồi thường về đất. Người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha
chi phí đầu tư vào đất.
2.8. Đơn giá bồi thường đất nông nghiệp:
2.8.1. Đối với khu vực lòng hồ:
+ Đất nông nghiệp không phân biệt hạng đất: 10.000 đồng/m2.
2.8.2. Đối với khu vực giải phóng mặt bằng các hạng mục: Khu đầu mối, bãi vật liệu (không nằm trong
lòng hồ), kênh chuyển nước và đường thi công, đơn giá bồi thường đất nông nghiệp không phân biệt hạng
đất là 12.000 đồng/m2 không phân biệt đất giáp ranh tỉnh Bình Dương.
3. Bồi thường đối với đất là đất ở:
3.1. Mức bồi thường 100% đơn giá đất ở và diện tích bồi thường theo diện tích đất ở ghi trong Giấy
CNQSDĐ.
3.2. Mức bồi thường 100% đơn giá đất ở và không quá 300 m2/hộ đối với đất đô thị, không quá 400 m2/hộ
đối với đất khu dân cư nông thôn, trong các trường hợp sau:
- Đất ở có giấy tờ quy định tại Khoản 1 đến khoản 6, Điều 6 của Quy định này (trừ trường hợp quy định ở
Điểm 3.1, khoản này).
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở theo Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân, Quyết định
thi hành án của cơ quan Thi hành án hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước
cấp có thẩm quyền đã được thi hành và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
3.3. Đất có nguồn gốc theo quy định tại Khoản 8, Điều 6 hoặc đất nông nghiệp đã có Giấy CNQSDĐ và
được bắt đầu sử dụng để ở trong khoảng thời gian từ sau 15/10/1993 đến 01/7/2004. Nếu hộ gia đình, cá
nhân sử dụng đất có nhà ở ổn định và có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại nơi bị giải tỏa khi bị thu hồi
thì được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường đất ở (không áp giá bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp và
trường hợp này không trừ nghĩa vụ thuế còn phải nộp đối với phần diện tích được hỗ trợ theo đơn giá đất ở
này). Diện tích đất ở hỗ trợ được xác định theo quy định tại Điểm 3.5, Khoản 3, Điều này.
3.4. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ theo Điểm 3.3, Khoản 3, Điều này nhưng
thuộc đối tượng được miễn giảm tiền sử dụng đất và chưa được miễn giảm lần nào (theo quy định tại Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ) thì số tiền bồi thường về đất ở được cộng thêm
số tiền được miễn giảm (theo xác nhận của Chi cục Thuế) nhưng tổng số tiền bồi thường về đất ở tối đa
bằng 100% mức bồi thường.
3.5. Các trường hợp đất được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất ở (thổ cư), diện tích đất ở được bồi
thường, hỗ trợ xác định như sau:
- Trường hợp thu hồi hết đất: Đất có Giấy CNQSDĐ diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ là diện tích đã được
ghi trong Giấy CNQSDĐ. Đất chưa có Giấy CNQSDĐ diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ được tính theo
hạn mức đất ở (300 m2 đối với khu vực đô thị và 400 m2 đối vơi khu vực nông thôn). Trường hợp đất thu
hồi có diện tích thấp hơn hạn mức diện tích đất ở thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế thu hồi.
- Trường hợp không thu hồi hết đất ở thì diện tích bồi thường đất ở được xác định theo tỷ lệ diện tích đất ở
bị thu hồi so với tổng diện tích đất ở trong thửa đất hoặc được xác định theo diện tích xây dựng của nhà và
công trình trên đất nhưng không vượt quá hạn mức đất ở.
3.6. Đơn giá bồi thường về đất ở:
Đơn giá bồi thường đất trên địa bàn xã Minh Thành, Nha Bích và Minh Thắng huyện Chơn Thành như sau:
- Đất khu vực 1: 100.000 đồng/m2;
- Đất khu vực 2: 68.000 đồng/m2;
- Đất khu vực 3: 49.000 đồng/m2.
Điều 11. Xử lý trường hợp bị thu hồi hết đất ở
1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn 40 m2 đối với đất đô thị và nhỏ
hơn 100 m2 đối với khu dân cư nông thôn, hoặc diện tích còn lại trên 40 m2 đối với đất đô thị và trên 100
m2 đối với khu dân cư nông thôn nhưng khuôn viên đất có hình thù, kích thước không thể xây dựng nhà ở
được và không phù hợp với quy hoạch chi tiết của cấp có thẩm quyền, thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
có thể tiến hành thu hồi thêm phần đất còn lại đó để sử dụng vào mục đích công cộng.
2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng không bồi thường về đất, nếu không còn
nơi ở nào khác thì được UBND cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết cho mua, thuê nhà ở hoặc giao đất
mới, người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy
định.
Điều 12. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành
lang bảo vệ an toàn
1. Khi Nhà nước thu hồi đất để làm hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng có hành lang
bảo vệ an toàn thì thực hiện bồi thường hỗ trợ theo Quy định này.
2. Trường hợp Nhà nước không thu hồi đất nhưng đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn của công trình
và bị hạn chế khả năng sử dụng thì được bồi thường thiệt hại như sau:
2.1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất:
- Đất được bồi thường bằng tiền theo mức chênh lệch giá trị quyền sử dụng đất (giữa giá loại đất đang sử
dụng hợp pháp và giá loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng).
- Tài sản trên đất phải tháo dỡ di chuyển, chặt hạ thì được bồi thường theo các quy định tại Chương III Quy
định này.
2.2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất, nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng của đất
thì được bồi thường bằng tiền theo mức thiệt hại thực tế gồm:
- Chi phí để tiếp tục sử dụng tài sản;
- Chi phí để chuyển đổi loại cây trồng, vật nuôi gồm: Chi phí đầu tư mới và một phần thu nhập do cây
trồng, vật nuôi cũ đang đem lại, trong khoảng thời gian chờ thu nhập từ cây trồng, vật nuôi mới.
Trường hợp này tùy theo từng dự án cụ thể sẽ có quy định về mức bồi thường.
3. Khi hành lang bảo vệ công trình chiếm dụng trên 70% diện tích đất sử dụng có nhà ở, công trình của một
chủ sử dụng đất thì phần diện tích còn lại cũng được bồi thường theo quy định.
4. Trường hợp đất tiếp giáp hành lang bảo vệ công trình, khi đăng ký cấp lại Giấy CNQSDĐ (do đổi, sang
nhượng) mà diện tích đất bị giảm do quy hoạch bề rộng hành lang bảo vệ công trình thay đổi tăng so với
thời điểm cấp Giấy CNQSDĐ trước đó, thì phần diện tích đất giảm sẽ được bồi thường theo quy định tại
thời điểm thu hồi đất. Trường hợp quy hoạch bề rộng hành lang bảo vệ công trình không thay đổi mà diện
tích đất giảm do chưa trừ hành lang bảo vệ công trình hoặc trừ chưa đúng, nay điều chỉnh lại thì không bồi
thường.
Chương III
BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 13. Nguyên tắc bồi thường tài sản
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi
thường thì tùy từng trường hợp cụ thể mà UBND tỉnh xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố
mà không được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/7/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã
trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì
không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có Quyết định thu hồi được công bố thì không được bồi
thường.
6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, tài sản có thể tháo dỡ và di chuyển được thì chỉ bồi thường chi
phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường sẽ được tính theo thực tế và phù hợp với quy định của
pháp luật.
7. Đối với chủ sở hữu tài sản là doanh nghiệp: Nhà và công trình trên đất phục vụ sản xuất kinh doanh được
bồi thường theo giá trị còn lại và hỗ trợ thêm 10% giá trị xây dựng mới nhưng tổng giá trị bồi thường, hỗ
trợ không vượt quá 100% giá trị xây dựng mới; cây trồng được bồi thường 100% đơn giá theo Quyết định
của UBND tỉnh về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.
8. Đối với chủ sở hữu tài sản là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức không kinh doanh, tài sản được bồi
thường 100% đơn giá theo Quyết định của UBND tỉnh về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi
đất.
9. Thời điểm xét tài sản có vi phạm quy hoạch hay không là thời điểm Quyết định quy hoạch được thông
báo đến người dân khu vực quy hoạch. Để thuận tiện và đủ cơ sở xét bồi thường, thời điểm quy hoạch được
tính là thời điểm UBND huyện, thị xã ban hành thông báo quy hoạch của cấp có thẩm quyền.
10. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì
khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường.
11. Các hộ gia đình, cá nhân được phép thu hồi vật tư, cây trồng để giao mặt bằng.
Điều 14. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà và công trình xây dựng trên đất
1. Nhà, công trình khác xây dựng có Giấy phép xây dựng thì được bồi thường, hỗ trợ 100% mức bồi
thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 10 của Quy định này và Quyết định của UBND tỉnh về đơn giá bồi
thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Nhà, công trình khác không có Giấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà
và công trình được bồi thường và hỗ trợ theo quy định như sau:
2.1. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 6 Quy
định này (trừ trường hợp xây dựng trái với mục đích sử dụng đất được giao) và được xây dựng hoàn thành
trước 01/7/2004 (ngày Luật Xây dựng có hiệu lực) hoặc thuộc đối tượng không phải cấp phép xây dựng thì
được bồi thường 100% mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 Quy định này và Quyết định của
UBND tỉnh về đơn giá bồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất.
2.2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường theo quy định tại Điều 6 Quy định
này nhưng không thuộc quy định tại Điểm 2.1, khoản này thì được bồi thường 95% mức bồi thường, hỗ trợ
theo quy định tại Điều 13 Quy định này và Quyết định của UBND tỉnh về đơn giá bồi thường tài sản khi
Nhà nước thu hồi đất.
2.3. Nhà và công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất tại Điều 6 Quy định
này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền
công bố, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình; hoặc xây dựng trái với mục đích sử dụng đất được
giao thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ bằng 70% đơn giá xây dựng mới.
2.4. Nhà, công trình khác xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện bồi thường theo quy
định tại Điều 6 Quy định này mà khi xây dựng vi phạm hành lang bảo vệ công trình được cắm mốc thì
không được bồi thường. Trường hợp đặc biệt thì UBND tỉnh xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 6 của
Quy định này mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây
dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải
tự phá dỡ và phải tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
4. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc
nhà, công trình xây dựng bị tháo dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng khuôn viên đất
nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi
thường toàn bộ công trình theo quy định.
5. Đối với nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ một phần mà phần còn lại còn sử dụng được thì ngoài số tiền
được bồi thường hỗ trợ về nhà, công trình còn được hỗ trợ thêm 15% giá trị xây dựng mới của phần diện
tích công trình bị tháo dỡ để sửa chữa phần diện tích công trình còn lại.
6. Bồi thường, hỗ trợ về tài sản trên đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ (HLBVĐB) thuộc các tuyến
đường Quốc lộ, tỉnh lộ khi Nhà nước mở rộng nâng cấp đường:
6.1. Trường hợp đất đã được cấp Giấy CNQSDĐ, trong đó không trừ HLBVĐB (cấp đến mép đường) và
có đất ở: Nhà cửa, công trình, cây trồng được bồi thường 100% mức bồi thường theo quy định.
6.2. Trường hợp đất đã được cấp Giấy CNQSDĐ, trong đó không trừ HLBVĐB (cấp đến mép đường) và
chỉ có đất nông nghiệp: Nhà cửa, công trình được hỗ trợ 70% đơn giá xây dựng mới, cây trồng bồi thường
100% mức bồi thường theo quy định.
6.3. Trường hợp đất chưa được cấp Giấy CNQSDĐ hoặc đất đã được cấp Giấy CNQSDĐ (trong đó đã trừ
HLBVĐB) mà công trình, cây trồng vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ, được hỗ trợ như sau:
a) Đối với các công trình xây dựng là nhà, vật kiến trúc và cây trồng thuộc phạm vi giải tỏa trắng của
HLBVĐB của đường: Nhà nước miễn phạt và không bồi thường, hỗ trợ. Các hộ gia đình, cá nhân phải tự
tháo dỡ giao mặt bằng xây dựng cho Nhà nước theo yêu cầu.
b) Nhà cửa, công trình xây dựng trước ngày 21/12/1982 (không thuộc phạm vi giải tỏa trắng), không phân
biệt có Giấy phép xây dựng hay không có Giấy phép xây dựng được bồi thường, hỗ trợ 100% theo mức bồi
thường theo quy định.
c) Đối với công trình xây dựng là nhà, vật kiến trúc và cây trồng phát sinh sau ngày 21/12/1982, thuộc
ngoài phạm vi giải tỏa trắng nhưng trong HLBVĐB của đường, hỗ trợ như sau:
- Đối với công trình xây dựng là nhà, vật kiến trúc và cây trồng thuộc ngoài phạm vi giải tỏa trắng nhưng
trong HLBVĐB của đường có thời điểm vi phạm từ ngày 10/3/1998 trở về trước: Nhà cửa, vật kiến trúc
được hỗ trợ 50% đơn giá xây dựng mới; cây trồng hỗ trợ 100% mức bồi thường.
- Đối với công trình xây dựng là nhà, vật kiến trúc và cây trồng thuộc ngoài phạm vi giải tỏa trắng nhưng
trong HLBVĐB của đường có thời điểm vi phạm từ sau ngày 10/3/1998 đến ngày 01/7/2004: Nhà cửa, vật
kiến trúc được hỗ trợ 30% đơn giá xây dựng mới; cây trồng hỗ trợ 100% mức bồi thường theo quy định.
- Đối với công trình xây dựng là nhà, vật kiến trúc và cây trồng thuộc ngoài phạm vi giải tỏa trắng nhưng
trong HLBVĐB của đường có thời điểm vi phạm từ sau ngày 01/7/2004: Phải tự tháo dỡ giao mặt bằng,
không được hỗ trợ.
Riêng đối với các công trình nằm trong HLBVĐB do Nhà nước quản lý trước đây nhưng đã bán thu tiền
nộp vào ngân sách (trừ trường hợp bán thanh lý vật tư thu hồi nhưng người mua chưa tháo dỡ) thì được bồi
thường theo quy định.
Bề rộng HLBVĐB được xác định theo từng giai đoạn có hiệu lực của các Quyết định quy định về hành
lang bảo vệ đường.
7. Đối với nhà, công trình được phép tồn tại dưới tuyến đường điện cao áp, khi bồi thường để giải tỏa mặt
bằng xây dựng đường điện, nhà, công trình được bồi thường, hỗ trợ theo mức quy định tại Thông tư số
106/2002/TTLT-BTC-BCN ngày 22/11/2002 của liên Bộ Tài chính - Công nghiệp về việc hướng dẫn việc
bồi thường, hỗ trợ để xây dựng công trình lưới điện cao áp.
Điều 15. Đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản, nhà, vật kiến trúc, công trình, cây trồng trên đất: (Áp
dụng theo Quyết định số 54/2005/QĐ-UB ngày 03/6/2005 và Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày
19/6/2007 của UBND tỉnh)
1. Đơn giá bồi thường nhà cửa:
1.1. Nhà cấp II:
1.1.1. Nhà cấp IIA: 2.450.000 đồng/m2 sàn.
- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị
cao cấp ở từng tầng và có 01 phòng vệ sinh riêng được bố trí ở một hoặc nhiều phòng ngủ; nhà có hệ thống
điện đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt.
- Kết cấu: Móng, cột, khung bê tông cốt thép (BTCT) chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên
có đan cách nhiệt hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic, granite
cao cấp; tường, trần sơn nước; mặt trước ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
1.1.2. Nhà cấp IIB: 2.150.000 đồng/m2 sàn.
- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, có phòng vệ sinh chung với thiết bị
cao cấp ở từng tầng; nhà có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
- Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT trên có đan cách nhiệt
hoặc có tấm lợp cách nhiệt chống nắng, chống thấm; nền và sàn lát gạch ceramic cao cấp; tường, trần sơn
nước; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ nhóm I, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
1.2. Nhà cấp III:
1.2.1. Nhà cấp IIIA: 1.850.000 đồng/m2 sàn.
- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có phòng sinh hoạt chung ở từng tầng, hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ
thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
- Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái BTCT; nền và sàn lát gạch
ceramic; tường, trần sơn nước; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
1.2.2. Nhà cấp IIIB: 1.600.000 đồng/m2 sàn.
- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
- Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn; nền và sàn lát
gạch ceramic; tường sơn nước; trần sơn nước hoặc tấm nhựa, ván ép; mặt trước nhà ốp gạch; cửa gỗ, nhôm,
sắt; lan can gỗ, Inox.
1.2.3. Nhà cấp IIIC: 1.400.000 đồng/m2 sàn.
- Quy mô: 01 trệt, 01 lầu trở lên, có hệ thống điện đèn chiếu sáng; có hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt.
- Kết cấu: Móng, cột, khung BTCT chịu lực; sàn BTCT, tường xây gạch, mái tôn các loại; nền và sàn lát
gạch ceramic; tường quét vôi; trần các loại; cửa gỗ, nhôm, sắt; lan can gỗ, Inox.
1.3. Nhà cấp IV:
1.3.1. Nhà cấp IVA: 1.050.000 đồng/m2 xây dựng.
- Qui mô: Trệt hoăc có gác gỗ.
- Kết cấu: Móng, cột BTCT, tường xây gạch, mái ngói hoặc tôn, trần các loại, tường sơn nước, nền lát gạch
bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô, ốp gạch mặt trước hoặc tô đá rửa.
1.3.2. Nhà cấp IVB: 850.000 đồng/m2 xây dựng.
- Qui mô: Trệt hoăc có gác gỗ.
- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi, nền lát gạch
bông, gạch ceramic, cửa gỗ, nhôm, sắt, có sê nô.
1.3.3. Nhà cấp IVC: 750.000 đồng/m2 xây dựng.
- Qui mô: Trệt hoăc có gác gỗ.
- Kết cấu: Móng, cột xây gạch, đá; tường xây gạch, mái tôn, trần các loại, tường quét vôi; nền lát gạch tàu,
xi măng hoặc ván xẻ; cửa gỗ, sắt.
1.4. Nhà bán kiên cố: 430.000 đồng/m2 xây dựng.
- Kết cấu: Cột gỗ vuông, tròn, đường kính cột >=15cm hoặc xây gạch, vách ván gỗ nhóm 1 - 4, mái tôn,
nền gạch tàu hoặc láng xi măng.
1.5. Nhà tạm:
1.5.1. Nhà tạm 1: 250.000 đồng/m2 xây dựng.
- Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ, hoặc tròn) có đường kính <15 cm hoặc cột bê tông; vách tôn hoặc ván tạp, mái
tôn, nền gạch tàu, xi măng.
1.5.2. Nhà tạm loại 2: 190.000 đồng/m2 xây dựng.
- Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dể cháy; mái tranh tre, nứa lá; nền gạch tàu hoặc láng xi măng
hoặc loại nhà có kết cấu như loại tạm 1 nhưng không vách hoặc vách lửng.
1.5.3. Nhà tạm loại 3: 120.000 đồng/m2 xây dựng.
- Kết cấu: Như loại tạm 2 nhưng không vách hoặc vách lửng.
* Quy định điều chỉnh:
- Diện tích xây dựng nhà, cấp nhà, giá trị còn lại của ngôi nhà xác định theo Quyết định số 37/2002/QĐ-UB
ngày 26/7/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phương pháp xác định diện tích xây dựng,
diện tích sàn, diện tích sử dụng, cấp nhà; giá trị còn lại của ngôi nhà.
- Nhà cấp II chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 185.000 đồng/m2 sàn (xây dựng) chưa lát.
- Nhà cấp III và nhà cấp IVA, IVB chưa lát nền, sàn thì giảm đơn giá 115.000 đồng/m2 sàn (xây dựng)
chưa lát.
- Nhà cấp IVC và cấp bán kiên cố, tạm chưa lát nền thì giảm đơn giá 50.000 đồng/m2 xây dựng chưa lát.
- Nếu nền nhà lát bằng tre thì đơn giá nền là 23.000 đồng/m2.
- Nhà cấp IIIC và cấp IV chưa đóng trần (la phông) thì giảm đơn giá 60.000 đồng/m2 sàn (xây dựng).
- Đơn giá gác gỗ trong nhà cấp IV và bán kiên cố: 185.000 đồng/m2.
- Nhà cấp IV và bán kiên cố có chiều cao tường thấp hơn 2,7 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất
đến nền nhà) thì giảm đơn giá 20%.
- Nhà cấp tạm có chiều cao vách thấp hơn 1,6 m (đo tại vị trí tường có chiều cao cao nhất đến nền nhà) thì
giảm đơn giá 20%.
- Nhà, công trình xây gạch không trát (tô) mặt tường thì giảm đơn giá 15%.
- Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế: Khung thép, vì kèo thép, mái tôn, vách tôn hoặc lưới B40: 125.000
đồng/m2.
- Nhà vệ sinh, nhà tắm, chuồng trại chăn nuôi không lớp mái giảm đơn giá 50.000 đồng/m2.
2. Đơn giá vật kiến trúc, công trình phụ:
- Ao đào (tính từ mặt đất tự nhiên xuống) : 10.000 đồng/m3.
- Bàn thiên xây : 70.000 đồng/cái.
- Bàn thiên gỗ : 30.000 đồng/cái.
- Bờ kè đất : 10.000 đồng/m3.
- Bờ kè, móng đá chẻ : 370.000 đồng/m3.
- Bờ kè, móng đá hộc : 170.000 đồng/m3.
- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho sinh hoạt : 250.000 đồng/m3.
- Bể nước xây gạch có tô trát dùng cho mục đích khác : 200.000 đồng/m3.
(Trường hợp bể nước không có trát: Tính bằng 70% đơn giá)
- Sân gạch, xi măng : 40.000 đồng/m2.
- Sân đá kẹp đất : 30.000 đồng/m2.
- Sân bê tông : 70.000 đồng/m2.
- Nhà tắm riêng biệt, tường gạch có lót nền : 240.000 đồng/m2.
- Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền : 90.000 đồng/m2.
- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch mái, tôn, có lót nền: 350.000 đồng/m2 (chưa tính hầm tự hoại, chứa).
- Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền: 300.000 đồng/m2 (chưa tính hầm tự hoại,
chứa).
- Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền: 150.000 đồng/m2 (chưa tính hầm chứa).
- Trường hợp nhà vệ sinh, nhà tắm riêng biệt xây gạch có ốp gạch ceramic tường thì ngoài đơn giá bồi
thường nhà tắm, nhà vệ sinh được cộng thêm 70.000 đồng/m2 gạch ốp tường.
- Điện kế chính : 1.500.000 đồng/cái.
- Di dời điện kế (không thu hết đất) : 300.000 đồng/cái.
- Điện thoại : 900.000 đồng/cái.
- Di dời điện thoại (không thu hết đất) : 50.000 đồng/cái.
- Chuồng trại xây, mái ngói, tôn có lót nền; tường gạch, mái tôn, ngói, có lót nền: 150.000 đồng/m2.
- Chuồng trại tạm: Nền xi măng hoặc gạch tàu, cột gỗ, mái tranh tre, vách tạm hoặc không vách: 90.000
đồng/m2; nếu nền đất 50.000 đồng/m2.
- Hầm tự hoại nhà vệ sinh (WC) loại 1, bê tông lót móng, tường gạch, đan mặt trên; xây gạch móng bê tông
(BT), có nắp đan BT, quy cách chuẩn 1,2 x 2,5 x 2m : 270.000 đồng/m3.
- Hầm tự hoại WC đất đào đất : 120.000 đồng/m3.
- Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 : 80.000 đồng/m2.
- Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40 trụ các loại có khung : 56.000 đồng/m2.
- Tường rào trụ bê tông gá luới B40 : 17.000 đồng/m2.
- Tường rào xây móng gạch có khung bao song sắt : 150.000 đồng/m2.
- Rào kẽm gai : 10.000 đồng/m2.
- Trụ bê tông cổng : 600.000 đồng/m3.
- Trụ cổng gạch đồng : 300.000 đồng/m3.
- Giếng đào sâu < 5m : 100.000 đồng/m sâu.
- Giếng đào sâu từ 5 m trở lên : 120.000 đồng/m sâu.
- Trụ giếng bê tông cốt thép : 70.000 đồng/giếng.
- Ống bi BT đường kính 1 m : 150.000 đồng/md.
- Xây gạch lòng giếng : 120.000 đồng/md.
- Giếng khoan dân dụng tính tối đa 60 m : 120.000 đồng/md.
- Mộ đất : 800.000 đồng/cái.
- Mộ xây đá ong : 1.500.000 đồng/cái.
- Mộ xây kiên cố : 2.000.000 đồng/cái.
* Ghi chú: Các tài sản khác không có trong đơn giá này, Hội đồng Bồi thường & TĐC huyện có văn bản đề
xuất gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh bổ sung.
3. Đơn giá bồi thường cây trồng:
3.1. Cây cao su: Không quá 550 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 30.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi : 35.000 đồng/cây.
- Cây từ 3 đến 4 năm tuổi : 45.000 đồng/cây.
- Cây từ 5 đến 6 năm tuổi : 70.000 đồng/cây.
- Cây từ 7 đến 8 năm tuổi : 100.000 đồng/cây.
- Cây từ 9 đến 10 năm tuổi : 120.000 đồng/cây.
- Cây từ 11 đến 30 năm tuổi : 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 31 năm tuổi trở lên : 30.000 đồng/cây.
3.2. Cây điều: Không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 30.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi : 40.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi : 60.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 80.000 đồng/cây.
- Cây 6 năm tuổi : 120.000 đồng/cây.
- Cây trên 6 năm tuổi : 160.000 đồng/cây.
3.3. Tiêu: Không quá 2.000 nọc/ha.
- Nọc 1 năm tuổi : 36.000 đồng/nọc.
- Nọc 2 năm tuổi : 48.000 đồng/nọc.
- Nọc 3 năm tuổi : 55.000 đồng/nọc.
- Nọc 4 năm tuổi : 60.000 đồng/nọc.
- Nọc từ 5 đến 15 năm tuổi : 100.000 đồng/nọc.
- Nọc trên 15 năm tuổi : 50.000 đồng/nọc.
* Điều chỉnh đơn giá:
- Nọc xây gạch chóp, cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá 100.000 đồng/nọc.
- Nọc xây khối vuông cao tối thiểu 2,5m cộng thêm đơn giá 30.000 đồng/nọc.
- Nọc cây sống cộng thêm 10.000 đồng/nọc.
- Các lọai nọc khác không cộng thêm.
3.4. Cà phê: Không quá 1.100 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 20.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi : 25.000 đồng/cây.
- Cây từ 3 đến 4 năm tuổi : 30.000 đồng/cây.
- Cây 5 năm tuổi : 40.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 10 năm tuổi : 80.000 đồng/cây.
- Cây từ 11 năm tuổi trở lên : 40.000 đồng/cây.
3.5. Cây chè cành: Mật độ tối đa không quá 9.000 cây/ha.
- Cây 1 năm : 2.500 đồng/cây.
- Cây 2 năm : 3.500 đồng/cây.
- Cây 3 năm : 5.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 năm trở lên : 6.500 đồng/cây.
3.6. Sầu riêng, Măng cụt: Mật độ không quá 240 cây/ha.
- Cây 1 năm tuổi : 40.000 đồng/cây.
- Cây 2 năm tuổi : 60.000 đồng/cây.
- Cây 3 năm tuổi : 80.000 đồng/cây.
- Cây từ 4 đến 5 năm tuổi : 100.000 đồng/cây.
- Cây từ 6 đến 7 năm tuổi : 150.000 đồng/cây.
- Cây từ 8 đến 9 năm tuổi : 200.000 đồng/cây.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét